Thursday, February 06, 2014

92/TCT-CS Công văn về giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết số 02/ NQ-CP. Ngày ban hành 08/01/2014
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 92/TCT-CS
V/v giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết số 02/NQ-CP
Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời Công văn số 42129/CT-QLĐ ngày 21/10/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết số 02/NQ-CP, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu quy định:
"Điều 6. Giảm tiền thuê đất
1. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức kinh tế (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp có thu, hợp tác xã), hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm từ trước ngày 31/12/2010, sử dụng đất đúng mục đích, trong năm 2011 thuộc diện phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ và số tiền thuê đất phát sinh năm 2013, năm 2014 tăng hơn 02 lần so với số tiền thuê đất phát sinh năm 2010.
…2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này được giảm 50% (năm mươi phần trăm) số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2013, năm 2014. Trường hợp sau khi được giảm mà số tiền thuê đất phải nộp năm 2013, năm 2014 vẫn lớn hơn 02 lần số tiền thuê đất phải nộp của năm 2010 thì được tiếp tục giảm đến mức số tiền thuê đất phải nộp năm 2013, năm 2014 bằng 02 lần số tiền phải nộp của năm 2010".
- Tại Điều 1 Quyết định số 755/QĐ-BTC ngày 16/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu quy định:
"Điều 1. Đính chính nội dung tại điểm a, điểm d Khoản 1 Điều 6, điểm a Khoản 3 Điều 6 và Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 8/2/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu như sau:
- Tại điểm a, điểm d Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 16/2013/TT-BTC:
Đã in: "trong năm 2011"; "năm 2011"; Sửa lại là: "từ năm 2011";…"
- Theo chủ trương của UBND thành phố Hà Nội tại điểm 1 Công văn số 4248/UBND-TNMT ngày 02/06/2011 về việc xử lý, khắc phục các trường hợp hộ gia đình, cá nhân được UBND cấp huyện giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chỉ đạo:
"Giao Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Hà Đông, Mê Linh, Ba Vì, Phúc Thọ, Đan Phượng, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Thanh Oai, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Thường Tín, Phú Xuyên và thị xã Sơn Tây, thị xã ra thông báo yêu cầu các hộ gia đình, cá nhân đã được Ủy ban nhân dân quyết định giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải chuyển đổi hình thức sử dụng đất từ chủ sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân  sang chủ sử dụng đất là doanh nghiệp theo 1 trong 2 phương án:
- Thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp để tiếp tục thực hiện dự án đầu tư;
- Liên doanh, liên kết, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định hiện hành của pháp luật để thành lập doanh nghiệp tiếp tục thực hiện dự án".
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp hộ kinh doanh ông Trần Văn Túy được UBND huyện Thanh Oai cho thuê 3.847 m2 đất tại thôn Rạng Đông, xã Biên Giang, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây để làm cơ sở sản xuất nhựa theo Quyết định số 911/QĐ-UB ngày 11/12/2003, Hợp đồng thuê đất số 26 HĐ/TĐ ngày 19/12/2003 (hộ kinh doanh ông Trần Văn Túy sử dụng đất trước ngày 31/12/2010). Thực hiện chỉ đạo của UBND thành phố Hà Nội, hộ kinh doanh ông Trần Văn Túy chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên Nhựa Hùng Sơn, không thay đổi chủ sở hữu và đại diện theo pháp luật của Công ty vẫn do ông Trần Văn Túy làm Giám đốc. Ngày 01/03/2013, UBND thành phố Hà Nội có Quyết định số 1929/QĐ-UBND ngày 01/03/2013 cho Công ty TNHH nhựa Hùng Sơn tiếp tục thuê 3.847 m2 đất (diện tích đất cũ do gia đình ông Trần Văn Túy đang thuê làm cơ sở sản xuất nhựa) để thực hiện tiếp dự án làm xưởng sản xuất nhựa, theo đó tiền thuê đất được tính từ ngày 01/03/2013.
Do đó, trường hợp hộ kinh doanh ông Trần Văn Túy và Công ty TNHH nhựa Hùng Sơn thuộc diện phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo Nghị định số 121/2010NĐ-CP của Chính phủ và số tiền thuê đất phát sinh năm 2013, năm 2014 tăng hơn 2 lần so với số tiền thuê đất phải nộp năm 2010, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội: Hộ kinh doanh ông Trần Văn Túy được xem xét giảm tiền thuê đất trong năm 2013 cho thời gian còn lại của hợp đồng thuê đất (từ ngày 01/01/2013 đến 28/02/2013). Công ty TNHH nhựa Hùng Sơn được xem xét giảm tiền thuê đất từ ngày 01/03/2013 đến 31/12/2013 và năm 2014. Mức giảm, thủ tục, hồ sơ và trình tự giảm tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục QLCS, VCST - BTC;
- Vụ Pháp chế-TCT;
- Lưu: VT, CS (2b)
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

91/TCT-CS chi phí thuê quản lý đối với hoạt động chơi điện tử có thưởng. Ngày ban hành 08/01/2014

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 91/TCT-CS
V/v chi phí thuê quản lý đối với hoạt động trò chơi điện tử có thưởng
Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2014

Kính gửi:
- Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh;
- Công ty liên doanh Đại Dương
(Địa chỉ: 80 Đông Du, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh)

Trả lời công văn số FA/2362/2013 ngày 30/9/2013 của Công ty liên doanh Đại Dương về chi phí thuê quản lý hoạt động trò chơi điện tử có thưởng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về việc áp dụng chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh được quy định tại Thông tư liên Bộ số 13-TTLB ngày 08/10/1997 của Bộ Kế hoạch Đầu tư và Bộ Tài chính, sau khi xin ý kiến Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính đã có công văn số 384/BTC-CST ngày 09/01/2013 báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Tại công văn, Bộ Tài chính đã trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận đề xuất như sau:
"(i) Việc xác định chi phí thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh đặc thù được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên Bộ số 13-TTLB và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
(iI) Bộ Tài chính sẽ phối hợp với Bộ Kế hoạch Đầu tư để nghiên cứu, có văn bản thay thế hoặc bãi bỏ Thông tư liên Bộ số 13-TTLB cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với thực tế.
(iii) Do vướng mắc của doanh nghiệp trong việc thực hiện chi phí thuê quản lý được trừ khi tính thuế TNDN phát sinh từ việc chưa có văn bản hướng dẫn rõ quy định về chi phí thuê quản lý tại khoản 2 Điều 64 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP; trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành, các Bộ quản lý cũng còn có ý kiến khác nhau khi trả lời doanh nghiệp về vấn đề này. Thực tế, doanh nghiệp cũng đã nộp bổ sung tiền thuế TNDN đối với phần chi phí thuê quản lý vượt mức hướng dẫn tại Thông tư liên Bộ số 13-TTLB ngay khi cơ quan thuế yêu cầu. Vì vậy, xem xét hoàn cảnh thực tế, Bộ Tài chính đề xuất với Thủ tướng Chính phủ không xử phạt vi phạm đối với các doanh nghiệp đã thực hiện nộp đủ tiền thuế theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp chưa nộp bổ sung tiền thuế đối với phần chi phí thuê quản lý vượt mức hướng dẫn tại TTLB 13 thì phải nộp số tiền thuế còn thiếu và tiền phạt chậm nộp tương ứng; thời điểm bắt đầu tính phạt chậm nộp kể từ khi cơ quan thuế ra quyết định truy thu hoặc thông báo (hoặc thông báo xử lý thuế) đối với số tiền thuế nộp thiếu.".
Ngày 28/01/2013, Văn phòng Chính phủ đã có công văn số 896/VPCP-KTTH thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc chi phí thuê quản lý đối với một số hoạt động đặc thù như sau:
"Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại công văn số 384/BTC-CST ngày 9/1/2013 về việc chi phí thuê quản lý đối với một số hoạt động đặc thù, thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh đồng ý với ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 384/BTC-CST trên đây, Bộ Tài chính trao đổi thống nhất với các Bộ liên quan để xử lý".
Đề nghị Công ty liên doanh Đại Dương thực hiện theo quy định tại Thông tư liên Bộ số 13-TTLB ngày 08/10/1997 của Bộ Kế hoạch Đầu tư và Bộ Tài chính và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ nêu trên về việc khống chế mức trần chi phí thuê quản lý.
Từ ngày 01/10/2013, đề nghị Công ty liên doanh Đại Dương thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định về kinh doanh trò chơi có thưởng dành cho người nước ngoài và văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP Hồ Chí Minh và Công ty liên doanh Đại Dương biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (2b)
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

81/TCT-CS chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài. Ngày ban hành 08/01/2014

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 81/TCT-CS
V/v Chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài.
Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận

 
Trả lời công văn số 3969/CT-KTT2 ngày 09/7/2013 và công văn số 6555/CT-KTT2 ngày 21/10/2013 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Quy định về điều kiện được hoàn thuế GTGT
Tại Điểm 8 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và khoản 1 Điều 19 Mục II Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính về thuế GTGT quy định về điều kiện được hoàn thuế GTGT như sau:
"Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại điểm 1, 2, 3, 4, 5, 8 Điều 18 Thông tư này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền, có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh".
2. Quy định về việc quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam
Tại Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam (ban hành kèm theo Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ) quy định:
"Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam trong các lĩnh vực tư vấn đầu tư và xây dựng, cung cấp vật tư - thiết bị công nghệ kèm theo dịch vụ kỹ thuật liên quan đến công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình…
Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài
1. Nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động tại Việt Nam sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép thầu".
Theo nội dung giấy phép thầu số 33/2010/BXD-GPXD ngày 12/4/2010 của Bộ Xây dựng thì Bộ trưởng Bộ Xây dựng cấp phép cho Công ty TNHH Tập đoàn Điện khí Thượng Hải nhận thầu thực hiện Tổng thầu EPC Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2. Tại Điều 3 giấy phép thầu số 33/2010/BXD-GPXD nêu trên có nêu:
"Giấy phép này đồng thời có giá trị để Nhà thầu liên hệ với các cơ quan Nhà nước Việt Nam có liên quan thực hiện nội dung các điều khoản nêu trên theo quy định của pháp luật".
3. Về chế độ kế toán đối với nhà thầu nước ngoài
Tại Điều 10 Chương III Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp quy định như sau:
"Điều 10. Các nguyên tắc áp dụng chế độ kế toán
Nhà thầu nước ngoài phải:
1. Căn cứ vào các quy định tại Luật Kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và quy định tại Thông tư này để tổ chức kế toán theo từng Hợp đồng nhận thầu (Từng Giấy phép nhận thầu) làm cơ sở để quyết toán hợp đồng và quyết toán thuế với Nhà nước Việt Nam.
2. Các Nhà thầu nước ngoài khi áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam được lựa chọn áp dụng danh mục tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và hình thức sổ kế toán cho phù hợp với đặc điểm hoạt động và đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý của đơn vị mình và của Nhà nước Việt Nam (Đặc biệt là yêu cầu quản lý thuế), cụ thể như sau:
- Trường hợp Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT và thuế TNDN đều theo phương pháp ấn định thì nhà thầu căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam để lựa chọn, áp dụng phù hợp danh mục tài khoản, chứng từ và hình thức sổ kế toán để đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
- Trường hợp Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế TNDN theo phương pháp doanh thu trừ (-) chi phí hoặc theo phương pháp ấn định thì phải lựa chọn áp dụng các tài khoản phản ánh tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, xác định kết quả có liên quan theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thuế của Nhà nước Việt Nam và yêu cầu quản lý của đơn vị mình".
Căn cứ các quy định trên, Văn phòng dự án nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 2 (Văn phòng) là nhà thầu nước ngoài thực hiện Hợp đồng EPC nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2 theo quyết định tại văn bản số 33/2010/BXD-GPXD ngày 12/4/2010 của Bộ Xây dựng thì đã đáp ứng được điều kiện về việc có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp Văn phòng dự án nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 2 (đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế) nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán nêu trên thì Văn phòng không được hoàn thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC và Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận biết./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ CĐKT, CST, PC, Cục TCDN (BTC);
- Vụ PC, KK (TCT);
- Lưu: VT, CS (2b)
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung
 

78/TCT-CS Công văn việc xác định đối tượng được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của năm 2011 theo Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 78/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN
Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng
Trả lời công văn số 2025/CT-KT1 ngày 21/11/2013 về việc xác định đối tượng được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của năm 2011 theo Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Liên quan đến vấn đề này, ngày 15/1/2013 Tổng cục Thuế đã có công văn số 168/TCT-CS về việc chính sách thuế TNDN trả lời Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) và Công ty CP In Khoa học Kỹ thuật, theo hướng: trường hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa sau khi chuyển giao đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp này về cho Công ty SCIC (Công ty SCIC chỉ tiếp nhận vốn của các doanh nghiệp này) nếu các doanh nghiệp này đáp ứng các quy định nêu tại Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính thì được áp dụng giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Vì vậy, Tổng cục Thuế gửi kèm công văn số 168/TCT-CS nêu trên, đề nghị Cục Thuế tham khảo hướng dẫn của Tổng cục Thuế nêu tại công văn số 168/TCT-CS nêu trên và căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn đơn vị thực hiện cho phù hợp với quy định của pháp luật thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hải Phòng biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCtr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ Pháp chế - TCT;
- Lưu VT, CS (4b).
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hải 


71/TCT-CS Công văn về lập hóa đơn khi bán hành, dịch vụ. Ngày ban hành 07/01/2014

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 71/TCT-CS
V/v: lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ.
Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2014

Kính gửi: Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế nhận được Phiếu chuyển văn bản đề ngày 22/10/2013 của Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính chuyển email của độc giả Dương Gia Bảo (đ/chỉ: Đồng Nai, email: thanhduongbao@gmail.com) nêu vướng mắc việc lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau: - Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
"4. Hóa đơn được thể hiện bằng chữ Việt…".
Tại điểm g Khoản 1 Điều 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn nội dung trên hóa đơn đã lập: "thành tiền ghi bằng số và bằng chữ".
- Tại khoản 1k điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nội dung trên hóa đơn:
"k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải hoặc trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị".
- Tại công văn số 4016/BTC-TCT ngày 28/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố về sử dụng chữ viết và dấu phân cách chữ số ghi trên hóa đơn (bản photo công văn kèm theo)
Căn cứ quy định nêu trên, việc lập hóa đơn được thực hiện theo quy định tại khoản 1k điều 4 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính, theo đó hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.). Đề nghị Công ty của độc giả nghiên cứu quy định để thực hiện, trường hợp thực hiện có vướng mắc sai sót thì liên hệ cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế thông báo để Cổng thông tin điện tử biết và thông tin tới bạn đọc./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- CT Đồng Nai;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (2).
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

70/TCT-CS công văn về thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng. Ngày ban hanhf/01/2014


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 70/TCT-CS
V/v thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2014
 
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính
Tổng cục Thuế nhận được Phiếu chuyển văn bản đề ngày 22/10/2013 của Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính chuyển email của độc giả Trần Xuân Hòa (đ/c Lao Bảo, Hướng Hóa, Quảng Trị; email: xuanhoaks09@gmail.com) nêu vướng mắc về thời điểm xuất hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1, khoản 2 điều 14 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc lập hóa đơn quy định:
"b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa"
"2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức "Ngày tháng năm" lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền…"
- Tại điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ hoàn thuế GTGT đầu vào quy định:
"1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT…"
- Tại điều 19 Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, đề nghị Công ty của độc giả Trần Xuân Hòa yêu cầu bên bán hàng hóa dịch vụ cho Công ty thực hiện lập hóa đơn theo đúng hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 điều 14 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cổng thông tin điện tử biết và thông tin tới bạn đọc./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Cao Anh Tuấn (để b/c);
- CT Quảng Trị;
- Vụ PC-TCT
- Lưu: VT, CS (2)
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân
 
04/2014/NĐ-CP Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 51/2010/-CP ngày 14/05/2010 quy định về a đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Ngày ban hành 17/01/2014

CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2014

NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2010/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008, Luật sửa đi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
1. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 như sau:
“1. Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau:
b) Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;
c) Hóa đơn bán hàng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
d) Các loại hóa đơn khác, gồm: Vé, thẻ hoặc các chứng từ có tên gọi khác nhưng có hình thức và nội dung quy định tại các Khoản 2, 3 Điều này.
2. Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:
a) Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, dịch vụ;
b) Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;
c) Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Nguyên tắc tạo và phát hành hóa đơn
1. Tổ chức kinh doanh đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định này được tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử để sử dụng trong việc bán hàng hóa, dịch vụ.
2. Tổ chức kinh doanh có mã số thuế nhưng không đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này phải đặt in hóa đơn để phục vụ cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ của bản thân tổ chức.
3. Cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Cục Thuế) đặt in, phát hành hóa đơn để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
4. Doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này được nhận in hóa đơn cho các tổ chức khác.
5. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử.
6. Tổ chức khi in hóa đơn không được in trùng số trong những hóa đơn có cùng ký hiệu.
7. Tổ chức trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ phải thông báo phát hành theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định này.”
3. Sửa đổi Điều 6 như sau:
“Điều 6. Hóa đơn tự in
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao; doanh nghiệp có mức vốn điều lệ theo quy định của Bộ Tài chính; các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật được tự in hóa đơn kể từ khi có mã số thuế.
2. Tổ chức kinh doanh trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này, được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau:
a) Đã được cấp mã số thuế;
b) Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ;
c) Không bị xử phạt về các hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo mức do Bộ Tài chính quy định trong 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày liên tục tính đến ngày thông báo phát hành hóa đơn tự in;
d) Có hệ thống thiết bị đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ;
đ) Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật kế toán và có phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo việc in và lập hóa đơn chỉ được thực hiện khi nghiệp vụ kế toán phát sinh;
e) Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in và được sự chấp thuận cơ quan thuế. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về việc đăng ký sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp.
3. Hóa đơn tự in đảm bảo nguyên tắc mỗi số hóa đơn chỉ được lập một lần. Số lượng liên hóa đơn được in căn cứ vào yêu cầu sử dụng cụ thể của nghiệp vụ bán hàng. Tổ chức có trách nhiệm tự quy định bằng văn bản về số lượng liên hóa đơn.
4. Đối với các doanh nghiệp vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn; doanh nghiệp có rủi ro cao về việc chấp hành pháp luật thuế. Bộ Tài chính căn cứ quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về công nghệ thông tin thực hiện biện pháp giám sát, quản lý phù hợp nhằm thực hiện đúng quy định của pháp luật về hóa đơn.
5. Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế hoặc doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế theo quy định tại Luật quản lý thuế thì không được sử dụng hóa đơn tự in mà phải thực hiện mua hóa đơn của cơ quan thuế có thời hạn theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này. Thời điểm không được sử dụng hóa đơn tự in được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành (đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm về hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế) hoặc kể từ thời điểm cơ quan thuế yêu cầu (đối với doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế). Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quy định tại khoản này.
6. Bộ Tài chính quy định, hướng dẫn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng máy tính tiền in hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn.”
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Tổ chức có hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có mã số thuế được đặt in hóa đơn để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh và các doanh nghiệp quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 6 Nghị định này.
Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức có hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp (trừ đối tượng đủ điều kiện được tạo hóa đơn đặt in) phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp văn bản đăng ký sử dụng hóa đơn đặt in. Trong thời hạn 5 ngày làm việc cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về việc đăng ký sử dụng hóa đơn đặt in của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế hoặc doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế theo quy định tại Luật quản lý thuế thì không được sử dụng hóa đơn đặt in mà phải thực hiện mua hóa đơn của cơ quan thuế có thời hạn theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này. Thời điểm không được sử dụng hóa đơn đặt in được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành (đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm về hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế) hoặc kể từ thời điểm cơ quan thuế yêu cầu (đối với doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế).”
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Hóa đơn do các Cục Thuế đặt in được bán cho tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có cơ sở tại địa phương và các doanh nghiệp không được đặt in, tự in hóa đơn quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 6, Khoản 2 Điều 8 Nghị định này. Các doanh nghiệp mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, nếu đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn, cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn.”
6. Sửa đổi Điều 22 như sau:
“Điều 22. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hóa đơn, tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn
1. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hóa đơn:
a) Điều kiện:
Tổ chức nhận in hóa đơn phải là doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động ngành in.
b) Trách nhiệm:
In hóa đơn theo đúng hợp đồng đã ký; không được giao lại toàn bộ hoặc bt kỳ khâu nào trong quá trình in hóa đơn cho tổ chức in khác thực hiện;
Quản lý, bảo quản và xử lý khuôn in, phôi in, hóa đơn đã in và các hóa đơn in hỏng theo thỏa thuận giữa hai bên và theo quy định của pháp luật;
Thanh lý hợp đồng in với tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn và tiến hành xử lý khuôn in, phế phẩm theo quy định của Bộ Tài chính;
Định kỳ 3 tháng, báo cáo việc nhận in hóa đơn gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
2. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn:
a) Điều kiện:
Tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn phải là doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), trong đó có ngành nghề lập trình máy vi tính hoặc xuất bản phần mềm, trừ trường hợp tổ chức tự cung ứng phần mềm tự in hóa đơn để sử dụng.
b) Trách nhiệm:
Đảm bảo phần mềm tự in hóa đơn cung cấp cho một đơn vị tuân thủ đúng những quy định về tự in hóa đơn; không cung cấp phần mềm in giả hóa đơn trùng với các mẫu trong phần mềm đã cung cấp cho doanh nghiệp khác.
Định kỳ 3 tháng, báo cáo về việc cung cấp phần mềm tự in hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


Nơi nhận:
Ban Bí thư Trung ương Đảng;Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;Văn phòng Tổng Bí thư;Văn phòng Chủ tịch nước;Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;Văn phòng Quốc hội;Tòa án nhân dân tối cao;
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;Kiểm toán Nhà nước;Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;Ngân hàng Chính sách xã hội;Ngân hàng Phát triển Việt Nam;UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;Lưu: Văn thư, KTTH (3b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG



Nguyễn Tấn Dũng