Thursday, February 06, 2014

155/TCT-CS Công văn về sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu. Ngày ban hành 14/01/2014
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 155/TCT-CSV/v sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu.
Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.
Trả lời công văn số 1965/CT-KTT1 ngày 12/11/2013 của Cục Thuế tỉnh Long An về xử lý doanh nghiệp sử dụng sai loại hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn xuất khẩu như sau: “c) Hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại.”
Tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư số 64/2013/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn xuất khẩu như sau:
“Hóa đơn xuất khẩu là loại hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này)”.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư số 153/2010/TT-BTC và Thông tư số 64/2013/TT-BTC nêu trên về xử lý hóa đơn đã lập có sai sót.
Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 6421/BTC-TCT ngày 22/05/2013 của Bộ Tài chính: “Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa dịch vụ nhưng chưa nắm bắt được thay đổi quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC nên vẫn xuất hóa đơn GTGT thay vì phải xuất hóa đơn xuất khẩu thì: Nếu cơ quan thuế chưa công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp thì doanh nghiệp thực hiện hủy hóa đơn GTGT đã xuất, đồng thời lập lại hóa đơn xuất khẩu và thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế tỉnh Long An tại công văn số 1965/CT-KTT1 ngày 12/11/2013.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3)
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

151/TCT-KK Công văn khôi phục mã số thuế.  Ngày ban hành 14/01/2014
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 151/TCT-KKV/v khôi phục mã số thuế
Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2014

Kính gửi: Công ty CP Tư vấn Kiểm định, XD&TM 678.
Trả lời công văn số 05/CT đề ngày 12/11/2013 của Công ty CP Tư vấn Kiểm định, XD&TM 678 về việc đề nghị khôi phục mã số thuế. Sau khi báo cáo Bộ Tài chính và nhận được chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2, Điều 165 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh trong các trường hợp:
“d) Không hoạt động tại trụ sở đăng ký trong thời hạn sáu tháng liên tục, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận thay đổi trụ sở chính;
e) Ngừng hoạt động kinh doanh một năm liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh;”
Điều 59, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Khoản 3, Mục I, Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về xử lý vi phạm pháp luật về thuế; Điều 9 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Khoản 3, Điều 3; Điều 14; khoản 2, Điều 15 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế quy định:
“Tổ chức kinh doanh khi chấm dứt hoạt động thì mã số thuế chấm dứt hiệu lực và không được sử dụng lại”;
“Điều 14. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
…Tổ chức sau khi đã làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, nếu hoạt động trở lại phải thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế mới….”;
“Trường hợp người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh và không xác định được tung tích thì cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương lập biên bản xác nhận về tình trạng không còn hoạt động tại địa điểm kinh doanh của người nộp thuế. Cơ quan thuế cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đăng ký thuế của ngành Thuế, thông báo công khai tình trạng của người nộp thuế và phối hợp cùng cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp đồng thời chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.”
Trường hợp, cơ quan thuế đã thực hiện xác minh cơ sở bỏ địa chỉ kinh doanh đối với Công ty CP xây dựng và thương mại 379 (MS: 2500233603) và có Thông báo về việc cơ sở kinh doanh bỏ địa chỉ kinh doanh gửi các cơ quan có liên quan trong đó có Sở KH&ĐT tỉnh Vĩnh Phúc theo quy trình trao đổi thông tin. Cơ quan thuế đã thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế 2500233603 theo quy định, thì Công ty CP xây dựng và thương mại 379 (MS: 2500233603) - (nay là Công ty CP Tư vấn Kiểm định, XD&TM 678) bị xử phạt hành chính về việc không kê khai thuế và không được sử dụng lại mã số thuế 2500233603 theo quy định tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC và 80/2012/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để doanh nghiệp biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Sở KH&ĐT tỉnh Vĩnh Phúc;
- Chi cục thuế huyện Bình Xuyên;
- Vụ PC-BTC;
- Cục CNTT;
- Lưu: VT, KK (3b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu
150/TCT-CS Công văn về hóa đơn trả hàng đi mượn. Ngày ban hành 14/01/2014 
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 150/TCT-CSV/v hóa đơn trả hàng đi mượn
Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2014

Kính gửi:
Công ty TNHH Puyong Việt Nam
(Đ/c: Dị Sử, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên)

Trả lời công văn số 11/2013/PUYONG-CV ngày 11/11/2013 của Công ty TNHH Puyong Việt Nam về việc xuất hóa đơn trả hàng đi mượn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1b điều 14 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn quy định: “Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.”
Tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định:”Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này.”
Về việc này Cục Thuế tỉnh Hưng Yên đã có công văn số 3079/CT-TTHT ngày 10/10/2013 trả lời Công ty là phù hợp với quy định, đề nghị Công ty TNHH Puyong Việt Nam thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Puyong Việt Nam được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/cáo);
- Cục Thuế tỉnh Hưng Yên;
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (2b).
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân
147/TCT-CS Công văn phương pháp khai, nộp thuế. Ngày ban hành 14/01/2014
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 147/TCT-CSV/v phương pháp khai, nộp thuế
Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai.
Trả lời công văn số 3621/CV-THNVDT ngày 28/11/2013 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về việc phương pháp kê khai thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến về nguyên tắc như sau:
Tại Khoản 2a Điều 13 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các đối tượng:
“b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác (bao gồm cả các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác) không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.”
Tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định về phương pháp tính thuế:
“5. Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp các đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang trên địa bàn tỉnh Gia Lai không xác định riêng được chi phí, không có đầy đủ hóa đơn chứng từ mua vào thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Gia Lai hướng dẫn các đơn vị này thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Gia Lai biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (2b).
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung
146/TCT-CS Công văn về xử lý việc ghi sai địa chỉ người mau trên hóa đơn mua hàng. Ngày ban hành 14/01/2014
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 146/TCT-CSV/v xử lý việc ghi sai địa chỉ người mua trên hóa đơn mua hàng.
Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Trả lời công văn số 4291/CT-THNVDT ngày 24/09/2013 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc đề xuất hướng xử lý việc ghi sai địa chỉ người mua trên hóa đơn mua hàng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2, Điều 17 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định.
- Tại Khoản 3, Điều 18 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về xử lý đối với hóa đơn đã lập.
- Tại Điểm 1.3 Khoản 1 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng.
- Tại Điểm 14, Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với hướng đề xuất xử lý của Cục Thuế đối với doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC;
- Vụ TVQT;
- Lưu: VT, CS (3b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

520/BTC-TCHQ Công văn về thuế TTĐB đối với ô tô điện không tham gia giao thông. Ngày ban hành 13/01/2014

BỘ TÀI CHÍNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 520/BTC-TCHQ
V/v thuế TTĐB đối với ô tô điện không tham gia giao thông
Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2014

Kính gửi:
Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Nội Bài.
(Thôn Thắng Lợi, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội)

Bộ Tài chính nhận được công văn số 171/CV-CTCP ngày 05/12/2013 của Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Nội Bài đề nghị không thu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với mặt hàng xe ô tô điện. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008;
Căn cứ Nghị định 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;
Căn cứ khoản 5 Điều 3 Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/1/2012 của Bộ Tài chính thì:
"Đối với xe ô tô quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại xe theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện; xe bọc thép phóng thang; xe truyền hình lưu động; xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông và các loại xe chuyên dụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông do Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể.
Trường hợp xe ô tô có thiết kế chỉ dùng chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông không phải chịu thuế TTĐB, cơ sở nhập khẩu đã làm thủ tục nhập khẩu như hướng dẫn tại khoản 5 Điều này với cơ quan Hải quan, nếu thay đổi mục đích sử dụng so với khi nhập khẩu, không sử dụng trong khu vui chơi, giải trí, thể thao và là loại xe ô tô thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB thì cơ sở nhập khẩu phải kê khai, nộp thuế TTĐB với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp cơ sở nhập khẩu không khai báo với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để nộp thuế TTĐB do thay đổi mục đích sử dụng so với khi nhập khẩu thì cơ sở nhập khẩu sẽ bị xử phạt theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành"
1. Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Đầu tư thương mại Nội Bài nhập khẩu xe ô tô điện để phục vụ việc đi lại cho cán bộ nhân viên tại sân bay, không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông thì không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB. Trường hợp Công ty sử dụng số xe này vào mục đích khác thì phải kê khai nộp thuế TTĐB theo quy định.
2. Trường hợp xe ô tô điện nhập khẩu của Công ty thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB thì đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan hải quan nơi mở tờ khai để được hướng dẫn xử lý số tiền thuế TTĐB đã nộp theo quy định tại Điều 29 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ.
Bộ Tài chính trả lời để Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Nội Bài biết và thực hiện./.


Nơi nhận:- Như trên;
- Vụ CST, Vụ PC (BTC);
- Lưu VT, TCHQ (12)
TL. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

126/TCT-CS Công văn hướng dẫn tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in trước năm 2010 và hóa đơn phát hành theo thông tu2 153. Ngày ban hành 13/01/2014

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 126/TCT-CSV/v hướng dẫn tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in trước năm 2010 và hóa đơn phát hành theo thông tư 153
Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1993/CT-HCQT ngày 23/7/2013 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị hướng dẫn tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in trước năm 2010 và hóa đơn phát hành theo Thông tư 153. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc tiếp tục sử dụng hóa đơn đã đặt in (tự in) trước năm 2010
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC và hướng dẫn tại Điểm 1, công văn số 17716/BTC-TCT ngày 27/12/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư 153.
Trường hợp hóa đơn đã phát hành trước năm 2010 và hóa đơn đã phát hành theo Thông tư 153/2010/TT-BTC đến ngày 01/7/2013 còn chưa sử dụng nếu đã thông báo phát hành theo Thông tư 153/2010/TT-BTC thì vẫn được tiếp tục sử dụng.
2. Về tiêu thức ghi trên hóa đơn tự in
Trường hợp hóa đơn tự in đã phát hành theo Thông tư 153/2010/TT-BTC không có chỉ tiêu: Tên, MST của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, nội dung này Tổng cục Thuế đang tập hợp, báo cáo Bộ Tài chính đưa vào Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013, Tổng cục Thuế đã gửi dự thảo Thông tư sửa đổi một số nội dung Thông tư số 64/2013/TT-BTC theo công văn số 4331/TCT-CS ngày 11/12/2013, đề nghị Cục Thuế có ý kiến tham gia về nội dung này.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (2)
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn