3648/TCT-CS Công văn về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất. Ngày ban hành 31/10/2013
BỘ
TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ ------- |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: 3648/TCT-CS
V/v: miễn, giảm tiền sử dụng đất. |
Hà
Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2013
|
Kính
gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước
Trả lời Công
văn số 986/CT-TH-NV&DT ngày 27/06/2013 của Cục Thuế tỉnh Bình
Phước về miễn, giảm tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 42,
phụ lục II, danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định:
"42.
Bình Phước: Các huyện Đồng Phú, Bình Long, Phước Long, Chơn Thành".
- Tại điểm
c, khoản 3, Điều 1 Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/04/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
quy định:
"c)
Được giảm 20% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau đây:
Dự án đầu tư
tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn."
- Tại điểm
1, mục IV phần C Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004
của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
" 1- Tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện thủ tục để được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ thuê đất sang giao đất, được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thực hiện kê khai xin miễn, giảm tiền sử
dụng đất tại tờ khai nộp tiền sử dụng đất (đính kèm Thông tư
này) trong hồ sơ về đất đai gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi
trường đối với trường hợp hồ sơ nộp tại cơ quan tài nguyên và
môi trường hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, trị trấn trong trường hợp hồ sơ
nộp tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cơ quan tài nguyên và môi
trường). Tờ khai nộp tiền sử dụng đất được lập thành 2 bản; một bản lưu tại cơ
quan thuế, một bản gửi trả cơ quan tài nguyên và môi trường cùng với hồ sơ về
đất đai để cơ quan tài nguyên và môi trường gửi cho người sử dụng đất để thực
hiện nghĩa vụ tài chính."
- Tại khoản
5 Điều 39 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định:
"5. Miễn,
giảm thu tiền sử dụng đất:
- Hồ sơ khai miễn, giảm tiền sử dụng đất gồm:
- Tờ khai
tiền sử dụng đất theo mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này;
- Giấy tờ
chứng minh thuộc một trong các trường hợp được mỉễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có công chứng hoặc chứng thực) cụ thể là: giấy chứng
nhận ưu đãi đầu tư đối với các trường hợp khuyến khích đầu tư;
Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về phê duyệt dự án đầu tư đối với
dự án công trình công cộng có mục đích kinh doanh, dự án xây dựng ký túc xá sinh
viên, xây dựng nhà cho người có công, xây dựng chung cư cao tầng cho công
nhân khu công nghiệp; Quyết định di dời và dự án đầu tư được phê duyệt theo thẩm
quyền đối với nhà máy, xí nghiệp di dời theo quy hoạch; Đối với hộ thuộc diện
nghèo phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hộ nghèo theo quy định của Bộ
Lao động- Thương binh và Xã hội; Đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu
số phải có hộ khẩu (ở nơi đã có hộ khẩu) hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã
(ở nơi chưa có hộ khẩu); Đối với hộ gia đình, cá nhân có công với Cách mạng
phải có giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật và quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất của
UBND cấp tỉnh hoặc của cơ quan được UBND cấp tỉnh uỷ quyền, phân cấp.
Hồ sơ khai
miễn, giảm tiền sử dụng đất được gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp hồ sơ nộp tại cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường,
thị trấn trong trường hợp hồ sơ nộp tại xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan thuế
địa phương nơi có đất trong trường hợp chưa thực hiện cơ chế một cửa liên
thông".
- Tại khoản
5 Điều 57 Luật Quản lý thuế quy định cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với các trường hợp: "Tổ chức, cá nhân nộp các loại
thuế khác có số tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số
tiền thuế phải nộp".
Căn cứ các
quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo thì :
Công ty TNHH
Quốc Anh được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện
dự án xây dựng nhà máy chế biến Gỗ tại ấp 2, xã Mình Hưng, huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước theo Quyết định số 2658/QĐ-UBND ngày 25/11/2011. Huyện Chơn Thành là địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó
khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư nên dự án của Công ty được xem xét
giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 1 Nghị định số
44/2008/NĐ-CP ngày 09/04/2008 của Chính phủ.
Tại tờ khai
tiền sử dụng đất công ty đã kê khai thuộc đối tượng giảm tiền sử dụng đất theo địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, Công ty chưa
được giảm tiền sử dụng đất theo quy định do thiếu Giấy chứng nhận đầu tư.
Ngày
09/04/2012, Cục Thuế ra thông báo số 27a/TB-CT yêu cầu công ty nộp 100% tiền sử dụng đất phải nộp. Ngày 10/04/2012 Công ty đã nộp đủ tiền sử
dụng đất vào ngân sách nhà nước theo Thông báo của cơ quan thuế. Ngày
11/04/2012 Công ty được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Nay công ty nộp đơn
xin giảm tiền sử dụng đất và xin hoàn trả số tiền sử dụng đất được giảm đã nộp
vào ngân sách nhà nước. Để đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế và công bằng
giữa các đối tượng thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất do đáp ứng điều kiện
ưu đãi đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đề nghị Cục
thuế tỉnh Bình Phước xem xét đề nghị của doanh nghiệp về việc giảm tiền sử dụng
đất để xử lý theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về thu tiền sử
dụng đất theo quy định của khoản 5 Điều 57 của Luật Quản lý thuế.
Thẩm quyền
ban hành Quyết định hoàn trả tiền sử dụng đất và thủ tục cụ thể khi hoàn trả tiền sử dụng đất được thực hiện theo hướng dẫn tại tiết d,
khoản 3, Điều 52 và khoản 2 Điều 53 hoặc Điều 54 của Thông tư
số 28/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục
Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Phước được biết./.
Nơi nhận:
- Như trên; - Vụ CST, cục QLCS-BTC; - Vụ PC – TCT(01b); - Lưu: VT, CS (2b). |
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Cao Anh Tuấn |
No comments:
Post a Comment