Showing posts with label Giới thiệu. Show all posts
Showing posts with label Giới thiệu. Show all posts

Tuesday, November 05, 2013

Tư vấn các quy định về pháp luật

Tư vấn các quy định của Pháp luật về BHXH

1.  Tham khảo và tư vấn về tình hình hiện tại của doanh nghiệp.

2. Lựa chọn phương án tốt nhất để giảm tối đa mức đóng BHXH cho người sử dụng lao động.

3.  Tư vấn, soạn thảo hợp đồng lao động

4.  Tư vấn, soạn thảo nội quy, quy chế lao động.

5.  Tư vấn soạn thảo thoả ước lao động tập thể.

6.   Tư vấn, tham gia giải quyết các tranh chấp về lao động.

7.   Tư vấn các vấn đề khác liên quan đến bảo hiểm xã hội, chế độ lao động

Tư vấn, tham gia giải quyết các tranh chấp lao động

      
Tư vấn, giải quyết tranh chấp lao động

-  Bao gồm các thủ tục sau: 

1.Tư vấn các chế độ khi chấm dứt hợp đồng Lao Động ,

2. Giải quyết tranh chấp lao động trong các trường hợp sa thải, đơn phương chấm dứt Hợp Đồng Lao Động.

Quý khách cần cung cấp cho Chúng tôi:

1. Hợp đồng lao động;

2. Quyết định về việc chấm dứt hợp đồng lao động;

3. Các văn bản về việc xử lý kỷ luật lao động (nếu có)

4. Nội quy lao động và thỏa ước lao động tập thể (nếu có)

Tư vấn, soạn thảo nội quy và quy chế lao động

  Đại diện thực hiện các thủ tục

1.    Soạn thảo, đăng ký nội quy, quy chế lao động, thỏa ước lao động tập thể.

2.    Soạn thảo, đăng ký theo dõi tiến trình xử lý và nhận kết quả khai trình lao động.

3.    Soạn thảo, đăng ký, theo dõi tiến trình xử lý và nhận kết quả hồ sơ công đoàn.

4.    Soạn thảo, đăng ký, theo dõi tiến trình xử lý và nhận kết quả hệ thống thang bảng lương.

5.    Soạn thảo, đăng ký, theo dõi tiến trình xử lý và nhận kết quả sổ BHXH và thẻ BHYT.
 

Tư vấn soạn thảo hợp đồng lao động

Hợp đồng được xem như một cơ sở để xác lập quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp. Ý thức được vai trò quan trọng này, chúng tôi luôn trợ giúp Doanh nghịêp trong các công việc sau:
  • Đàm phán các loại hợp đồng.
  • Soạn thảo các loại hợp đồng.
  • Theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng.
  • Xử lý các trường hợp vi phạm hợp đồng.

Nội dung tư vấn:
-     Cơ sở pháp lý, các văn bản pháp luật điều chỉnh các vấn đề về HĐLĐ cho cả NSDLĐ và NLĐ như: hình thức, thời hạn hợp đồng; tiền luơng; các chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi, của các bên…
-     Các vấn đề pháp lý liên quan đến chấm dứt HĐLĐ: quy trình chấm dứt HĐLĐ theo quy định của pháp luật, các trường hợp được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng, việc giải quyết các chế độ cho người lao động khi HĐLĐ chấm dứt.
I. Khái niệm về HĐLĐ:
1. HĐLĐ là sự thoả thuận giữa NLĐ và doanh nghiệp sử dụng lao động, thuê mướn lao động (gọi chung là NSDLĐ) về việc làm, mà hai bên cam kết với nhau về điều kiện sử dụng lao động và điều kiện lao động, về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
2. HĐLĐ do hai bên thoả thuận nhất thiết phải có các nội dung chủ yếu sau đây : công việc phải làm, tiền lương, nơi làm việc, thời hạn hợp đồng, những điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội đối với NLĐ.
Tiền lương trả cho NLĐ không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định.
3. HĐLĐ được giao kết theo nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng không trái với pháp luật và thoả ước lao động tập thể ở những nơi có ký kết thoả ước lao động tập thể.
4. HĐLĐ được giao kết bằng văn bản hoặc bằng miệng:
-    HĐLĐ được ký kết bằng văn bản phải được làm thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản;
-    HĐLĐ được giao kết bằng miệng thì các bên đương nhiên phải tuân theo các quy định của pháp luật lao động, và chỉ áp dụng đối với một số cơng việc có tính chất tạm thời mà thời hạn dưới 3 tháng.
II. Giao kết HĐLĐ:
1. HĐLĐ được giao kết trực tiếp giữa NLĐ với NSDLĐ hoặc với người đại diện hợp pháp của sử dụng lao động.
2. HĐLĐ được giao kết trực tiếp giữa NSDLĐ với từng NLĐ. HĐLĐ cũng có thể được ký kết giữa NSDLĐ với một NLĐ được uỷ quyền đại diện cho một nhóm NLĐ. Trong trường hợp này, HĐLĐ cóhiệu lực như giao kết với từng NLĐ.
3. NLĐ có thể giao kết nhiều HĐLĐ với nhiều NSDLĐ nếu có khả năng thực hiện nhiều HĐ.
4. HĐLĐ ký kết bằng văn bản phải theo mẫu do Bộ LĐTB&XH ấn hành và phải làm thanh 2 bản, mỗi bên giữ một bản. Trong trường hợp hai bên thoả thuận đăng ký với cơ quan nhà nước cóĩ thẩm quyền thì NLĐ được miễn lệ phí, tem chứng thư.
5. HĐLĐ được giao kết theo một trong những loại sau đây:
-    HĐLĐvới thời hạn không xác định
-    HĐLĐ với thời hạn xác định
-    HĐLĐ theo một công việc nhất định theo mùa vụ ...
6. Các bên giao kết HĐLĐ phải có năng lực pháp lý và năng lực hành vi lao động.
7. Khi giao kết HĐLĐ, NSDLĐ với NLĐ có thể thoả thuận việc làm thử và thời gian thử việc, thủ tục được quy định như sau:
-    Thời gian thử việc không được quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật bậc đại học và trên đại học
-    Thời gian thử việc không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần
trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ .
-    Thời gian thử việc không quá 6 ngày đối với những lao động khác.
8. Việc làm thử có thể được giao kết bằng hợp đồng riêng. Hết thời hạn thử việc nói trên, NSDLĐ có trách nhiệm thông báo kết quả thử việc cho người lao động, nếu đạt yêu cầu hoặc NLĐ không được thông báo mà vẫn tiếp tục làm việc thì người đó đương nhiên được làm việc chính thức, hai bên phải tiến hành giao kết HĐLĐ.
9. Quyền và nghĩa vụ trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận. Riêng tiền lương ít nhất phải bằng 70% mức lương cấp bậc của công việc đó. Trong thời gian thử việc, mỗi bên đều có quyền huỷ bỏ HĐLĐ mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
10. HĐLĐ bằng văn bản có hiệu lực từ ngày ký hoặc từ ngày do hai bên thoả thuận, HĐLĐ giao kết bằng miệng có hiệu lực từ ngày NLĐ bắt đầu làm việc. Trong trường hợp NLĐ đã thực tế tiến hành công việc hoặc đã thử việc mà thoả thuận không có hợp đồng riêng thì HĐLĐ có hiệu lực kể từ ngày bắt đầu làm việc hoặc ngày bắt đầu thử việc.
11. Đối với các trường hợp lao động thường xuyên có thời hạn từ 1 năm trở nên, thì người sử dụng lao động nên sử dụng bản HĐLĐ của Sở LĐTBXH tỉnh, thành phố. Đối với các trường hợp công việc đòi hỏi phải có những qui định cụ thể hơn bản HĐLĐ của Sở LĐTBXH thì các bên có thể bổ sung thêm một bản Phụ lục Hợp đồng.
III. Chấm dứt Hợp đồng lao động:
1. HĐLĐ đương nhiên chấm dứt khi có một trong các trường hợp sau:
- Hợp đồng hết hạn, công việc thoả thuận theo hợp đồng đã hoàn thành;
- Hai bên cùng thoả thuận chấm dứt hợp đồng;
- Người lao động bị kết án tù giam hoặc bị hình phạt buộc người đó không được tiếp tục làm công việc cũ;
- Người lao động chết;
- Người sử dụng lao động chết hoặc bị kết án tù gian hoặc bị hình phạt buộc người đó không được tiếp tục làm công việc cũ.
2. NLĐ làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn từ 1 năm đến 3 năm, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 1 năm có quyềnđơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong những trường hợp sau:
- Không được bố trí theo đúng công việc, địa chỉ làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thoả thuận trong hợp đồng;
- Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn theo hợp đồng;
- Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động;
- Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;
- Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
- Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc;
- Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ, NLĐ phải báo cho NSDLĐ biết trước theo thời gian nhất định.
3. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong những trường hợp sau đây:
+ NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng;
+ NLĐ bị xử lý kỷ luật, sa thải;
+ NLĐ làm theo HĐLĐ không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liềnNLĐ làm theo HĐLĐ xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 6 tháng liền và NLĐ làm theo HĐLĐ dưới 1 năm đau ốm đã điều trị quá nửa thời hạn HĐLĐ mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khoẻ của NLĐ bình phục, thì được xem xét để giao kết tiếp HĐLĐ;
+ Do thiên tai, hoả hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
+ Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
+ Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ, NSDLĐ phải báo trước cho NLĐ
biết trước:
-   Ít nhất 45 ngày đối với HĐLĐ không xác định thời hạn;
-   Ít nhất 30 ngày đối với HĐLĐ xác định thời hạn từ 1 năm đến 3 năm;
-   Ít nhất 3 ngày đối với HĐLĐ theo mùa vụ, theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 1 năm.
4. SDLĐ không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong những trường hợp sau:
- NLĐ ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của thầy thuốc;
- NLĐ đang nghỉ hàng năm, nghỉ về việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động cho phép;
- NLĐ là phụ nữ đang có thai, đang nghỉ sinh theo chế độ quy định, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
5. Trong trường hợp NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật thì phải nhận NLĐ trở lại làm việc và phải bồi thường một khoản tiền tương ứng với
tiền lương trong những ngày NLĐ không được làm việc. Trong trường hợp NLĐ không muốn trở lại làm việc, thì ngoài khoản tiền được bồi dưỡng tương ứng với tiền lương trong những ngày không được làm việc, NLĐ cũng được trợ cấp thôi việc.
+ Trong trường hợp NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật thì không được trợ cấp thôi việc.
+ Trong trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước, bên vi phạm phải bồi thường cho bên kia một khoản tiền tương ứng với tiền lương của NLĐ trong những ngày báo trước.
+ Khi chấm dứt HĐLĐ đối với NLĐ đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp từ 1 năm trở lên, NSDLĐ có trách nhiệm trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương nếu có (tiền lương làm căn cứ để tính chế độ trợ cấp thôi việc là tiền lương theo HĐLĐ được tính bình quân của 6 tháng liền trước khi chấm dứt HĐLĐ cùng với phụ cấp nếu có.)
+ Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
+ Trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản thì các khoản có liên quan đến quyền lợi của NLĐ được thanh toán theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp.
HĐLĐ mà NSDLĐ ký với người nghỉ hưu, HĐLĐ của đơn vị, cá nhân có sử dụng dưới 10 NLĐ hoặc làm công việc cóthời hạn dưới 3 tháng thì các quyền lợi của NLĐ được tính gộp vào tiền lương gồm các khoản sau:
-    Lương tương ứng với cấp bậc công việc hoặc lương thoả thuận nhưng không thấp hơn lương tối thiểu;
-    Khoản BHXH 15% mức lương, tiền lương nói trên;
-    Khoản bảo hiểm y tế: 2% mức lương, tiền lương nói trên;
-   Tiền lương những ngày nghỉ hàng năm (nghỉ phép) chia cho 12 tháng cộng vào tiền lương hàng tháng (HĐLĐ từ 1 năm trở lên);
-    Nếu HĐLĐ ký thời hạn từ 1 năm trở lên là 0,5 tháng lương chia 12 tháng cộng vào tiền lương tháng.
Khánh Bình chuyên tư vấn cho khách hàng về soạn thảo hợp đồng lao động. Đảm bảo đúng quy trình và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về lao động. Với đội ngũ chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, tạo sự an tâm và hài lòng cho quý khách.
Xin liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ:
Công ty CP KHÁNH BÌNH www.dichvuketoan.vn hoặc www.thanhlapdoanhnghiep.us
Điện thoại số: (08) 3941 1888

Lựa chọn phương án tốt nhất để giảm mức đóng tối đa cho người sử dụng lao động

Mức đóng BHXH, BHYT, BH thất  nghiệp cho người lao động theo quy định hiện hành:

Danh MụcTỷ lệ Tổng cộng
Người sử dụng lao độngNgười lao động

BHXH
BHYT
BH thất nghiệp
17%
3%
1%
7%
1,5%
1%
24%
4,5%
2%
Tổng cộng21%9,5%30,5%

Vậy với  một người lao động có mức lương bình quân 5 tr/Tháng   thì mức đóng BHXH, BHYT, BHTN phải nộp là 5.000.000 x 30,5% = 1.525.000 VNĐ

Để giảm mức đóng trên nhưng vẫn phù hợp với quy định xin liên hệ với chúng tôi để được tư vấn thêm.

Tham khảo tư vấn tình hình hiện tại của doanh nghiệp

Doanh nghiệp của bạn bắt đầu đi vào hoạt động, vấn đề bạn phải đối mặt là sử dụng vốn lưu động. Tuyển dụng là công việc quan trọng nhất của bạn khi khởi đầu, nhưng trả lương như nào cũng là vấn đề khiến bạn đau đầu khi đã có được nhân sự

Hãy  liên hệ  với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất về chính sách nhân sự và tiền lương của công ty bạn


[Chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp tại tphcm, dịch vụ tư vấn thành lập địa điểm kinh doanh, dịch vụ tư vấn thay đổi giấy phép kinh doanh. Cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói giá rẻ, báo cáo thuế hàng tháng. Qúy khách hàng muốn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty hay thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh nhưng chưa nắm rõ quy định, luật? Qúy khách đã mất quá nhiều thời gian nhưng vẫn không đạt được hiệu quả? Hãy đến với Khánh Bình với dịch vụ kế toán trọn gói và các dịch vụ khác, mọi thắc mắc của Qúy khách sẽ được chúng tôi giải đáp cặn kẽ và thực hiện nhanh chóng]

Tư vấn về lao động tiền lương và bảo hiểm xã hội

Tư vấn chính sách tiền lương, tiền thưởng:

-      Các vấn đề về tuyển dụng lao động trong Công ty;

-      Công tác quản lý lao động và tiền lương trong Công ty;

-      Việc chấp hành các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong Công ty;

-      Chương trình, kế hoạch đào tạo cán bộ, nhân viên trong Công ty;

-      Hệ thống thang lương, bảng lương áp dụng trong Công ty;

-      Việc nâng bậc lương cho người lao động trong Công ty;

-      Các chính sách phụ cấp và đãi ngộ đối với người lao động.

-      Các quy định khác có liên quan.


[Chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp tại tphcm, dịch vụ tư vấn thành lập địa điểm kinh doanh, dịch vụ tư vấn thay đổi giấy phép kinh doanh. Cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói giá rẻ, báo cáo thuế hàng tháng. Qúy khách hàng muốn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty hay thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh nhưng chưa nắm rõ quy định, luật? Qúy khách đã mất quá nhiều thời gian nhưng vẫn không đạt được hiệu quả? Hãy đến với Khánh Bình với dịch vụ kế toán trọn gói và các dịch vụ khác, mọi thắc mắc của Qúy khách sẽ được chúng tôi giải đáp cặn kẽ và thực hiện nhanh chóng]

Saturday, November 02, 2013

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu kinh doanh

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu kinh doanh

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu kinh doanh

Các thương nhân khi muốn thành lập một doanh nghiệp, đang băn khoăn chưa biết lựa chọn loại hình nào, xin hãy tham khảo một số thông tin sau đây để giúp cho mình lựa chọn dễ dàng hơn.

Việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là:


-            Uy tín doanh nghiệp do thói quen tiêu dùng;
-            Khả năng huy động vốn;
-            Rủi ro đầu tư;
-            Tính phức tạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp;
-            Tổ chức quản lý doanh nghiệp.

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Luật về tổ chức và thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện có Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Đầu tư. Theo đó, Doanh nghiệp được tổ chức theo nhiều loại hình khác nhau. Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trưng và từ đó tạo nên những hạn chế hay lợi thế của doanh nghiệp.

Vì vậy việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

1. Doanh nghiệp tư nhân.
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Những ưu điểm, nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân.

Ưu điểm:
Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác.

Nhược điểm:
Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp.

2. Công ty hợp danh.
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
       - Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn;
       - Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
       - Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty; không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty. Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty. Những ưu điểm, nhược điểm của Công ty hợp danh.

Ưu điểm:
Ưu điểm của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh. Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.

Nhược điểm:
Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.
Loại hình công ty hợp danh được quy định trong Luật doanh nghiệp năm 1999 và 2005 nhưng trên thực tế loại hình doanh nghiệp này chưa phổ biến.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.

Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận của công ty khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.

Tùy thuộc quy mô và ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc.

Nhìn chung, công ty trách nhiệm hữu hạn có đầy đủ các đặc thù của công ty trách nhiệm hữu hạn có ít nhất hai thành viên. Điểm khác biệt duy nhất giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn có ít nhất hai thành viên là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chỉ có một thành viên duy nhất và thành viên này có thể là một tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc là một cá nhân.

Lợi thế của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay. Những ưu, nhược điểm của loại hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Ưu điểm
        - Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;
        - Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp;
        - Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

Nhược điểm:
             - Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng;
               - Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;
               - Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

5. Công ty cổ phần.
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
             - Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
             - Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
            - Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết;
              - Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát. Những ưu, nhược điểm của Công ty cổ phần:

Ưu điểm:
    - Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;
    - Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề;
    - Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;
    - Khả năng huy động vốn của công ty cổ phầnrất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần;
   - Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.
Nhược điểm: Bên cạnh những lợi thế nêu trên, loại hình công ty cổ phần cũng có những hạn chế nhất định như.
  - Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;
  - Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

6. Hợp tác xã.
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật hợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Hợp tác xã là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật. Nhưng ưu điểm, nhược điểm của Hợp tác xã.

Ưu điểm
     - Có thể thu hút được đông đảo người lao động tham gia;
    - Việc quản lý hợp tác xã thực hiện trên nguyên tắc dân chủ và bình đẳng nên mọi xã viên đều bình đẳng trong việc tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của hợp tác xã không phân biệt nhiều vốn hay ít vốn;
     - Các xã viên tham gia hợp tác xã chỉ chịu trách nhiệm trước các hoạt động của hợp tác xã trong phạm vi vốn góp vào hợp tác xã.

Nhược điểm: Hoạt động kinh doanh theo hình thức hợp tác xã cũng có những hạn chế nhất định như.
     - Không khuyến khích được người nhiều vốn;
    - Nhiều kinh nghiệm quản lý, kinh doanh tham gia hợp tác xã do nguyên tắc chia lợi nhuận kết hợp lợi ích của xã viên với sự phát triển của hợp tác xã;
     - Việc quản lý hợp tác xã phức tạp do số lượng xã viên đông;
Sở hữu manh mún của các xã viên đối tài sản của mình làm hạn chế các quyết định của Hợp tác xã.


[Chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp tại tphcm, dịch vụ tư vấn thành lập địa điểm kinh doanh, dịch vụ tư vấn thay đổi giấy phép kinh doanh. Cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói giá rẻ, báo cáo thuế hàng tháng. Qúy khách hàng muốn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty hay thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh nhưng chưa nắm rõ quy định, luật? Qúy khách đã mất quá nhiều thời gian nhưng vẫn không đạt được hiệu quả? Hãy đến với Khánh Bình với dịch vụ kế toán trọn gói và các dịch vụ khác, mọi thắc mắc của Qúy khách sẽ được chúng tôi giải đáp cặn kẽ và thực hiện nhanh chóng]

Hồ sơ đăng ký kinh doanh

Hồ sơ đăng ký kinh doanh

Hồ sơ đăng ký kinh doanh

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
4. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty hợp danh
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên, bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của mỗi thành viên.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh và cá nhân khác đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Hồ sơ, trình tự thủ tục, điều kiện và nội dung đăng ký kinh doanh, đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam
Hồ sơ, trình tự, thủ tục, điều kiện và nội dung đăng ký kinh doanh, đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh

Tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh

Tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh

1. Tư vấn các quy định của pháp luật đối với từng nội dung thay đổi đăng ký kinh doanh:

- Tư vấn thay đổi tên công ty:
- Thay đổi tên công ty bằng tiếng việt, tiếng anh;
- Thay đổi tên viết tắt;
- Thay đổi địa chỉ trụ sở chính;
- Thay đổi số điện thoại, Fax, Email, Website;
- Thay đổi ngành nghề kinh doanh, gồm:
  • Rút ngành nghề kinh doanh;
  • Bổ sung ngành nghề kinh doanh;
- Tư vấn thay đổi vốn điều lệ, gồm:  tăng vốn điều lệ, giảm vốn điều lệ;
- Tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Tư vấn thay đổi chức danh người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp;
- Tư vấn thay đổi thành viên, cổ đông của công ty;
- Tư vấn thay đổi thông tin cá nhân của thành viên, cổ đông công ty;
- Tư vấn Thành lập chi nhánh công ty;
- Tư vấn Thành lập văn phòng đại diện;
- Tư vấn Lập địa điểm kinh doanh;
- Các nội dung khác có liên quan.

2. Hoàn thiện hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh:

-   Biên bản họp về việc thay đổi đăng ký kinh doanh;
-  Quyết định về việc thay đổi đăng ký kinh doanh;
-  Thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh;
-  Thông báo lập sổ đăng ký thành viên/cổ đông;
-  Giấy ủy quyền;
-  Ngoài ra, đối với từng nội dung thay đổi sẽ có thêm các văn bản khác có liên quan;

3. Đại diện thực hiện các thủ tục :

-  Tiến hành nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
-  Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
-  Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (người đại diện của DN có mặt cùng nhân viên Công ty TNHH tư vấn Khánh Bình để ký nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);
-  Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp tại Cơ quan Công an có thẩm quyền (nếu việc thay đổi này dẫn đến thay đổi Dấu pháp nhân);
-  Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty (người đại diện của DN có mặt cùng nhân viên Công ty TNHH tư vấn Khánh Bình để ký nhận Dấu);
-  Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế cho Doanh nghiệp (nếu việc thay đổi dẫn đến việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký Thuế);

4. Cam kết sau thay đổi:

-   Soạn thảo hồ sơ pháp lý cho Doanh nghiệp phù hợp với nội dung thay đổi;
-  Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu;
-  Hướng dẫn các thủ tục có liên quan tại trụ sở Công ty Cổ Phần Khánh Bình
Mọi chi tiết xin liên hệ Công ty  Cổ Phần Khánh Bình
Địa chỉ: số 21-A6, 12 Tôn Đản, P.13, Q.4, TpHCM
Hotline: (08) 3941 1888

Tư vấn thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện

Tư vấn thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện

Tư vấn thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện

  Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp có thể thành lập một hoặc một số  chi nhánh, văn phòng đại diện ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Thủ tục thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của Doanh nghiệp, Công ty CP Khánh Bình sẽ cung cấp các dịch vụ Tư vấn tốt nhất nhằm đáp ứng được yêu cầu và đem đên sự hài lòng của quý khách hàng. 

 Hồ sơ đăng ký hoạt động Chi nhánh, Văn phòng đại diện:

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Nội dung thông báo gồm:

a) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b) Ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp;
c) Tên chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp đồng thời kèm theo cụm từ "Chi nhánh" đối với đăng ký thành lập chi nhánh, cụm từ "Văn phòng đại diện" đối với đăng ký thành lập văn phòng đại diện;
d) Địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện;
đ) Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;
e) Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;
g) Họ tên chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có:

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
- Bản sao Điều lệ công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh;
- Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.
Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh.
Nếu chi nhánh, văn phòng đại diện được lập tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì doanh nghiệp không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, bản sao Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký hoạt động.


Công ty CP Khánh Bình sẽ cung cấp các dịch vụ Tư vấn tốt nhất nhằm đáp ứng được yêu cầu và mang đến sự hài lòng của quý Khách hàng.

I. Tư vấn các quy định của Pháp luật

1.    Tư vấn lựa chọn mô hình hoạt động;
2.    Tư vấn thủ tục tiến hành và các giấy tờ cần thiết để thành lập chi nhánh, VPĐD;
3.    Tư vấn về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan;
4.    Tư vấn về nghĩa vụ Thuế đối với Nhà nước;
5.    Tư vấn các nội dung khác có liên quan.

II. Trình tự Đăng ký kinh doanh

1.    Giấy đề nghị thành lập Chi nhánh, Văn Phòng Đại Diện
2.    Quyết định cửa người đại diện
3.    Giấy ủy quyền
4.    Các giấy tờ khác có liên quan.

III. Đại diện thực hiện các thủ tục

1.    Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh;
2.    Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
3.    Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
4.    Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu (Đối với chi nhánh và VPĐD);
5.    Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và dấu Doanh nghiệp;
6.    Nộp thông báo thành lập chi nhánh, Văn Phòng Đại Diện;
7.    Nộp Tờ khai môn bài chi nhánh, Văn Phòng Đại Diện;

IV. Cam kết sau thành lập

1.    Đảm bảo tính chính xác về Nội dung và thời gian thành lập;
2.    Soạn thảo các Quyết định bổ nhiệm chức vụ;
3.    Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu;
4.    Hướng dẫn các thủ tục trước khi hoạt động;
5.    Tư vẫn miễn phí sau khi thành lập;

Tư vấn giải thể doanh nghiệp

Tư vấn giải thể doanh nghiệp

Tư vấn giải thể doanh nghiệp

Trong một giai đoạn nào đó hoặc vì một số lý do khách quan, doanh nghiệp có thể tiến hành giải thể doanh nghiệp đang họat động. Sau khi doanh nghiệp đã có quyết định giải thể doanh nghiệp, việc giải thể doanh nghiệp càng sớm càng tốt, không nên kéo dài để không phải chịu các khoản thuế và các nghĩa vụ đã cam kết.


Trong các bước tiến hành, có lẽ bước tiến hành việc quyết toán với cơ quan thuế là bước mất thời gian nhất và khó khăn nhất.
Hồ sơ giải thể doanh nghiệp cụ thể  được tiến hành như sau:

 - Bước 1: Giải thể doanh nghiệp – quyết toán với cơ quan thuế - khóa mã số thuế

 - Bước 2: Giải thể doanh nghiệp tại Sở Kế Hoạch Đầu Tư

 - Bước 3: Tiến hành trả dấu tại Công An thành phố.

Để hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết tất cả những khó khăn, vướng mắc trong tất cả các bước, Công ty chúng tôi nhận dịch vụ giải thể doanh nghiệp với chi phí tiết kiệm nhất và trong thời gian ngắn nhất.

Để tiết kiệm thời gian và tiền bạc, Quý công ty vui lòng liên hệ  với chúng tôi theo số điện thoại (08) 3941 1888 hoặc 091 373 1700  (Mr Thuận) để được tư vấn trực tiếp. 

Thay đổi loại hình doanh nghiệp

Thay đổi loại hình doanh nghiệp





1. Tư vấn trước chuyển đổi loại hình doanh nghiệp



- Trên cơ sở yêu cầu của quý Doanh nghiệp, chúng tôi sẽ đưa ra các giải pháp, tư vấn để quý Doanh nghiệp đánh giá, lựa chọn và quyết định việc chuyển đổi loại hình của doanh nghiệp.



- Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến doanh nghiệp trước và sau khi chuyển đổi để quý doanh nghiệp nắm tổng thể quá trình và các bước cần thực hiện.



- Tư vấn tổ chức và quản trị doanh nghiệp theo loại hình mới.



- Lập hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp. (Chuẩn hóa hồ sơ theo yêu cầu : Biên bản và quyết định của Công ty trước chuyển đổi về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; Giấy đề nghị chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, điều lệ công ty theo loại hình doanh nghiệp dự định chuyển đổi, danh sách sáng lập viên và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật) ;



2. Thực hiện các công việc theo uỷ quyền:



Công ty chúng tôi sẽ hoàn thiện hồ sơ và thủ tục liên quan, thực hiện các công việc theo sự ủy quyền của Quý khách tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo yêu cầu của Quý khách:


- Đại diện cho Quý khách nộp, rút, nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh;

- Tiến hành thủ tục xin giấy phép khắc dấu và khắc dấu cho Doanh nghiệp sau chuyển đổi (dấu công ty, dấu chức danh, dấu đăng ký mã số thuế);

- Tiến hành thủ tục đăng ký điều chỉnh đăng ký thuế và chức năng xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp sau chuyển đổi.

3. Tư vấn sau chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:



Hỗ trợ và tư vấn miễn phí cho Doanh nghiệp trong thời gian 2 năm sau khi Doanh nghiệp được chuyển đổi;



- Tư vấn các công việc cần làm của một doanh nghiệp sau khi chuyển đổi…



- Tư vấn các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp trong quá trình hoạt động (qua email, thư, fax);



- Miễn phí cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu (qua email, website /vn/);



- Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp, gồm: Điều lệ doanh nghiệp; Biên bản, Quyết định về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, bầu chủ tịch, bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật (nếu có); Quyết định bổ nhiệm Giám đốc/Tổng Giám đốc; Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng; Chứng nhận sở hữu cổ phần/phần vốn góp; Sổ cổ đông/thành viên, Thông báo lập sổ cổ đông/thành viên…

4. Thời gian hoàn thiện thủ tục ủy quyền:



Thời gian ước tính hoàn thành công việc theo mục 2 nêu trên là: 15 ~ 17 ngày làm việc



Thời gian nêu trên có thể thay đổi tuỳ tính chất vụ việc và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Ngày làm việc được hiểu là ngày mà các cơ quan hành chính Nhà nước liên quan đến công việc tại mục 2 nêu trên mở cửa làm việc.



Đừng ngần ngại liên lạc với chúng tôi nếu Quý khách đang có nhu cầu tư chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc có các yêu cầu cung cấp dịch vụ pháp lý khác.




[Chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp tại tphcm, dịch vụ tư vấn thành lập địa điểm kinh doanh, dịch vụ tư vấn thay đổi giấy phép kinh doanh. Cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói giá rẻ, báo cáo thuế hàng tháng. Qúy khách hàng muốn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty hay thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh nhưng chưa nắm rõ quy định, luật? Qúy khách đã mất quá nhiều thời gian nhưng vẫn không đạt được hiệu quả? Hãy đến với Khánh Bình với dịch vụ kế toán trọn gói và các dịch vụ khác, mọi thắc mắc của Qúy khách sẽ được chúng tôi giải đáp cặn kẽ và thực hiện nhanh chóng]
o Top