Showing posts with label Luật lao động - BHXH. Show all posts
Showing posts with label Luật lao động - BHXH. Show all posts

Friday, April 18, 2014

 1203/BHXH-CSXH Công văn hướng dẫn thực hiện Nghị định 29/2013/NĐ-CP và Thông tư 24/2013/TT-BLĐTBXH. Ngày ban hành 11/04/2014

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM

-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
Số: 1203/BHXH-CSXH
V/v hướng dẫn thực hiện Nghị định số 29/2013/NĐ-CP và Thông tư số 24/2013/TT-BLĐTBXH
Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2014

Kính gửi:
Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng;
Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân.
Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đây viết tắt là Nghị định số 29/2013/NĐ-CP) và Thông tư s 24/2013/TT-BLĐTBXH ngày 17/10/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP nêu trên (sau đây viết tắt là Thông tư số 24/2013/TT-BLĐTBXH), Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam hướng dẫn một số nội dung thuộc trách nhiệm được giao tại Khoản 3, Điều 5 Thông tư số 24/2013/TT-BLĐTBXH như sau:
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng và đối tượng không áp dụng
Thực hiện theo quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3 Thông tư số 24/2013/TT-BLĐTBXH.
2. Về thi gian công tác để tính hưởng BHXH
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 24/2013/TT-BLĐTBXH.
3. Về hồ sơ làm căn cứ tính bổ sung thi gian công tác
Hồ sơ lý lịch gốc của cá nhân, hồ sơ đảng viên, sổ sách hoặc giấy tờ có liên quan như: danh sách trích ngang, danh sách chi trả sinh hoạt phí, danh sách hoặc quyết định phê duyệt, công nhận kết quả bầu cử, quyết định phân công công việc... thể hiện có thời gian đảm nhiệm chức danh (kể cả cán bộ cấp xã có thời gian đảm nhiệm chức danh khác có trong định biên được phê duyệt thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố) có quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, quyết định điều động, tuyển dụng vào quân đội nhân dân, công an nhân dân hoặc vào làm việc trong các cơ quan đơn vị, doanh nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trước ngày 01/01/1998.
4. Thủ tục hồ sơ tính bổ sung thời gian công tác
4.1. Trường hợp đang làm việc và đóng BHXH, hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị (Mu số D01b-TS) của đơn vị sử dụng lao động nơi người lao động đang làm việc;
Đơn đề nghị (Mu số D01-TS);
Sổ BHXH;
Hồ sơ gốc theo quy định tại Điểm 3 nêu trên.
4.2. Trường hợp đã nghỉ việc, bảo lưu thời gian công tác trên s BHXH, hồ sơ gồm:
Đơn đề nghị (Mẫu số D01-TS);
- Sổ BHXH (nếu đã được cấp sổ BHXH);
- Hồ sơ gốc theo quy định tại Điểm 3 nêu trên.
4.3. Trường hợp đã hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH một lần từ ngày 01/6/2013 đến trước khi ban hành văn bản này, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị (Mẫu số D01-TS);
- Bản chụp Quyết định hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp BHXH một lần.
- Hồ sơ gốc theo quy định tại Điểm 3 nêu trên.
Các Mẫu số D01-TS, D01b-TS nêu trên quy định tại Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc ban hành quy định quản lý thu BHXH, bảo hiểm y tế; quản lý sổ BHXH, thẻ bảo hiểm y tế.
5. Tổ chức thực hiện
5.1. Trách nhiệm của người lao động
- Người đang làm việc và đóng BHXH: Nộp cho đơn vị sử dụng lao động nơi đang đóng BHXH hồ sơ gốc theo quy định tại Điểm 3 nêu trên, đơn đề nghị (Mẫu số D01-TS);
- Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH: Nộp cho BHXH cấp huyện nơi đóng BHXH cuối cùng trước khi nghỉ việc, hồ sơ gồm: Sổ BHXH, đơn đề nghị (Mẫu số D01-TS), hồ sơ gốc theo quy định tại Điểm 3 nêu trên;
- Người đã hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH một lần từ ngày 01/6/2013 đến trước khi ban hành văn bản này: Nộp cho BHXH cấp huyện nơi đang chi trả lương hưu hoặc nơi đã giải quyết hưởng trợ cấp BHXH một lần hồ sơ gồm: Đơn đề nghị (Mẫu số D01-TS), hồ sơ gốc theo quy định tại Điểm 3 nêu trên.
5.2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
Tiếp nhận đơn đề nghị của người lao động (Mẫu số D01-TS), hồ sơ gốc theo quy định tại Điểm 3 nêu trên để lập văn bản đ nghị theo Msố D01b-TS nộp cho cơ quan BHXH nơi đang đóng BHXH đ giải quyết và nhận lại kết quả đã giải quyết để thông báo cho người lao động.
5.3. Trách nhiệm của cơ quan BHXH
a) BHXH tỉnh
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn đến người sử dụng lao động, người lao động về chính sách và thủ tục thực hiện chế độ theo quy định tại Nghị định số 29/2013/NĐ-CP, Thông tư số 24/2013/TT-BLĐTBXH và hướng dẫn tại văn bản này;
Chỉ đạo BHXH huyện hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ từ đơn vị sử dụng lao động hoặc người lao động đủ điều kiện theo hướng dẫn tại văn bản này chuyn BHXH tỉnh giải quyết theo quy định (viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả);
Đối với các trường hợp đã nghỉ việc, bảo lưu thời gian công tác trên sổ BHXH và trường hợp đang làm việc có đóng BHXH, BHXH tỉnh tiếp nhận hồ sơ do BHXH huyện chuyển đến, thẩm định, ghi bổ sung thời gian công tác trên s BHXH đ trả cho đơn vị và người lao động lưu giữ theo quy định;
Đi với trường hợp đã được giải quyết hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH một lần từ ngày 01/6/2013 đến nay thuộc đối tượng được tính bổ sung thời gian công tác thì đi với trường hp đang hưởng lương hưu do BHXH tỉnh nơi đang quản lý chi trả lương hưu thực hiện điều chỉnh; đối với trường hợp hưởng trợ cấp BHXH một lần thì do BHXH nơi đã giải quyết thực hiện. Quy trình và thm quyền điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Quyết định số 01/QĐ-BHXH ngày 03/01/2014 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc ban hành quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH (Các trường hợp điều chỉnh lương hưu và trợ cấp BHXH một lần đều phải trên cơ sở s BHXH đã điều chỉnh về thời gian công tác);
Những trường hp đã được giải quyết hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH một lần trước ngày 01/6/2013 thì không thuộc đối tượng được áp dụng tính b sung thời gian công tác theo quy định tại Nghị định số 29/2013/NĐ-CP và Thông tư số 24/2013/TT-BLĐTBXH.
b) BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân
Tiếp nhận hồ sơ từ đơn vị sử dụng lao động thuộc BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân quản lý chuyển đến để thực hiện điều chỉnh bổ sung thời gian công tác, điu chỉnh và chi trả mức chênh lệch trợ cấp BHXH một lần đối với các trường hp đã giải quyết hưởng BHXH từ ngày 01/6/2013 trở đi nhưng chưa được tính thời gian công tác nêu trên.
c) Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam
Theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, thực hiện các nội dung liên quan theo quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về BHXH Việt Nam để hướng dẫn thực hiện./.


Nơi nhận:
Như trên;
Các Bộ: LĐTB&XH, Nội vụ, Tài chính;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để p/h);
Tổng Giám đốc (để b/c);
Các Phó Tng Giám đc;
Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam;
Website BHXH VN;
Lưu: VT, CSXH (2b).
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Đỗ Thị Xuân Phương

1193/LĐTBXH-VL Công văn về việc triển khai thực hiện hỗ trợ học nghề đối với người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. Ngày ban hành 17/04/2014



1193/LĐTBXH-VL Công văn về việc triển khai thực hiện hỗ trợ học nghề đối với người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. Ngày ban hành 17/04/2014

Saturday, April 12, 2014

27/2014/NĐ-CP Nghị định về quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động là người giúp việc gia đình. Ngày ban hành 07/04/2014

CHÍNH PHỦ
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 27/2014/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2014

NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động là người giúp việc gia đình
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định một số quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người sử dụng lao động, lao động là người giúp việc gia đình, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất và giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Lao động là người giúp việc gia đình theo quy định tại Khoản 1 Điều 179 của Bộ luật Lao động.
2. Người sử dụng lao động có thuê mướn, sử dụng lao động là người giúp việc gia đình theo hợp đồng lao động.
3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.
Nghị định này không áp dụng đối với người lao động Việt Nam là người giúp việc gia đình làm việc ở nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Lao động là người giúp việc gia đình quy định tại Khoản 1 Điều 179 của Bộ luật Lao động (sau đây gọi chung là người lao động), bao gồm: Người lao động sống tại gia đình người sử dụng lao động; người lao động không sống tại gia đình người sử dụng lao động.
2. Công việc khác trong gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại quy định tại Khoản 1 Điều 179 của Bộ luật Lao động, gồm các công việc: Nấu ăn cho các thành viên trong hộ gia đình mà không phải bán hàng ăn; trồng rau, hoa quả, cây cảnh, chăn nuôi gia súc, gia cầm phục vụ sinh hoạt của các thành viên trong hộ gia đình mà không phải để bán, trao đổi hàng hóa; lau dọn nhà ở, sân vườn, bảo vệ nhà cửa, tài sản của hộ gia đình mà không phải là nhà xưởng, cửa hàng, văn phòng, cơ sở sản xuất, kinh doanh; lái xe đưa đón các thành viên trong hộ gia đình hoặc vận chuyển các đồ đạc, tài sản của hộ gia đình mà không phải đưa đón thành viên trong hộ gia đình tham gia sản xuất, kinh doanh, vận chuyển hàng hóa, vật tư, nguyên liệu cho sản xuất, kinh doanh; kèm cặp thành viên trong hộ gia đình học văn hóa; giặt quần áo, chăn màn của các thành viên trong hộ gia đình mà không phải kinh doanh giặt là hoặc không phải giặt quần áo bảo hộ lao động của những người được thuê mướn sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình; công việc khác phục vụ đời sống, sinh hoạt của hộ gia đình, các thành viên trong hộ gia đình và không trực tiếp hoặc góp phần tạo ra thu nhập cho hộ hoặc cá nhân trong hộ gia đình.
3. Làm thường xuyên các công việc gia đình là các công việc trong hợp đồng lao động được lặp đi lặp lại theo một khoảng thời gian nhất định (hằng giờ, hằng ngày, hằng tuần hoặc hằng tháng).
4. Người sử dụng lao động là hộ gia đình hoặc nhiều hộ gia đình có thuê mướn, sử dụng lao động là người giúp việc gia đình theo hợp đồng lao động.
Chương 2.
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Điều 4. Người ký kết hợp đồng lao động
1. Người ký kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong số các trường hợp sau đây:
a) Chủ hộ;
b) Người được chủ hộ hoặc các chủ hộ ủy quyền hợp pháp;
c) Người được các thành viên trong hộ gia đình hoặc các hộ gia đình ủy quyền hợp pháp.
2. Người ký kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong số các trường hợp sau đây:
a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi và có văn bản đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động.
Điều 5. Ký kết hợp đồng lao động
1. Khi ký kết hợp đồng lao động với người lao động không biết chữ, người sử dụng lao động đọc toàn bộ nội dung hợp đồng lao động để người lao động nghe và thống nhất nội dung trước khi ký hợp đồng lao động; trường hợp cần thiết người lao động yêu cầu người sử dụng lao động mời người thứ ba không phải là thành viên của hộ gia đình làm chứng trước khi ký hợp đồng lao động.
2. Trường hợp người sử dụng lao động có thuê mướn, sử dụng nhiều lao động là người giúp việc gia đình thì người sử dụng lao động ký kết hợp đồng lao động với từng người lao động.
3. Hợp đồng lao động được lập ít nhất thành hai bản, người sử dụng lao động giữ một bản, người lao động giữ một bản.
4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người lao động làm việc về việc sử dụng lao động là người giúp việc gia đình.
Điều 6. Cung cấp thông tin trước khi ký kết hợp đồng lao động
1. Người sử dụng lao động phải cung cấp cho người lao động thông tin cần thiết sau đây:
a) Thông tin theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Bộ luật Lao động;
b) Điều kiện ăn, ở của người lao động, đặc điểm của các thành viên, sinh hoạt của hộ gia đình hoặc các hộ gia đình.
2. Người lao động phải cung cấp cho người sử dụng lao động thông tin cần thiết sau đây:
a) Thông tin theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 của Bộ luật Lao động;
b) Số, nơi cấp, ngày cấp chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú, hoàn cảnh gia đình; họ và tên, địa chỉ của người báo tin khi cần thiết.
Điều 7. Nội dung của hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động có những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Các nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 của Bộ luật Lao động;
2. Điều kiện ăn, ở của người lao động (nếu có);
3. Tiền tàu xe về nơi cư trú khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng thời hạn;
4. Thời gian và mức chi phí hỗ trợ để người lao động học văn hóa, học nghề (nếu có);
5. Trách nhiệm bồi thường do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại về tài sản của người sử dụng lao động;
6. Những hành vi bị nghiêm cấm đối với mỗi bên.
Điều 8. Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ hai bên trong thời gian thử việc và kết thúc thời gian thử việc theo quy định tại Điều 26, Điều 28 và Điều 29 của Bộ luật Lao động.
2. Thời gian thử việc không quá 06 ngày làm việc.
Điều 9. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 32 của Bộ luật Lao động.
2. Hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác. Hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.
3. Sau thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động hoặc thời hạn mà hai bên đã thỏa thuận theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu người lao động không có mặt thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Điều 10. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động chết.
5. Người sử dụng lao động là cá nhân chết.
6. Người sử dụng lao động hoặc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Điều 11. Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Báo trước 15 ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
2. Báo trước ít nhất 03 ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc theo hợp đồng lao động;
b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng kỳ hạn theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác;
c) Không được bố trí chỗ ăn, ở sạch sẽ, hợp vệ sinh theo hợp đồng lao động;
d) Bị ốm đau, tai nạn không thể tiếp tục làm việc.
3. Không phải báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Bị người sử dụng lao động hoặc thành viên trong hộ gia đình ngược đãi, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, quấy rối tình dục, dùng vũ lực hoặc cưỡng bức lao động;
b) Khi phát hiện thấy điều kiện làm việc có khả năng, nguy cơ gây tai nạn, đe dọa an toàn, sức khỏe của bản thân, đã báo cho người sử dụng lao động biết mà chưa được khắc phục;
c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động.
Điều 12. Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. Báo trước 15 ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
2. Báo trước ít nhất 03 ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây:
a) Người lao động vi phạm những hành vi bị nghiêm cấm trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này;
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 30 ngày liên tục.
3. Không phải báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây:
a) Người lao động có hành vi trộm cắp, đánh bạc, cố ý gây thương tích cho thành viên trong hộ gia đình hoặc người lao động khác làm cùng, sử dụng các chất gây nghiện, mại dâm;
b) Người lao động có hành vi ngược đãi, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, quấy rối tình dục, cưỡng bức, dùng vũ lực đối với người sử dụng lao động hoặc thành viên trong hộ gia đình;
c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động.
Điều 13. Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên trong hợp đồng lao động. Trường hợp đặc biệt do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
2. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 10 và đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 11, Khoản 1, Điểm b Khoản 2, Điểm c Khoản 3 Điều 12 Nghị định này, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động.
3. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người lao động làm việc.
Điều 14. Học văn hóa, học nghề của người lao động
1. Người sử dụng lao động bố trí thời gian để người lao động học văn hóa, học nghề khi người lao động yêu cầu.
2. Thời gian cụ thể để người lao động tham gia học văn hóa, học nghề do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Chương 3.
TIỀN LƯƠNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 15. Tiền lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương
1. Mức tiền lương do hai bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng lao động. Mức tiền lương (bao gồm cả chi phí ăn, ở của người lao động sống tại gia đình người sử dụng lao động nếu có) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận mức chi phí ăn, ở hằng tháng của người lao động (nếu có), nhưng không vượt quá 50% mức tiền lương trong hợp đồng lao động.
2. Hình thức trả lương, thời hạn trả lương do hai bên thỏa thuận. Trường hợp trả lương qua tài khoản ngân hàng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện để người lao động mở tài khoản ngân hàng. Các loại phí liên quan đến mở, duy trì tài khoản do hai bên thỏa thuận. Người sử dụng lao động không được thu phí chuyển khoản tiền lương vào tài khoản của người lao động.
3. Trường hợp người sử dụng lao động yêu cầu người lao động làm việc ngoài thời gian ghi trong hợp đồng lao động, làm việc vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương thì người sử dụng lao động phải trả tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật Lao động.
Điều 16. Tiền lương ngừng việc
1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả đủ tiền lương cho người lao động trong trường hợp người lao động phải ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
2. Người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động trong trường hợp người lao động phải ngừng việc mà không do lỗi của người sử dụng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
Điều 17. Khấu trừ tiền lương
1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động theo nội dung của hợp đồng lao động.
2. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 30% mức tiền lương hằng tháng đối với người lao động không sống tại gia đình người sử dụng lao động; không quá 60% mức tiền lương còn lại sau khi trừ chi phí tiền ăn, ở hằng tháng của người lao động (nếu có) đối với người lao động sống tại gia đình người sử dụng lao động.
3. Khi khấu trừ tiền lương người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết.
Điều 18. Tiền thưởng
Hằng năm, căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc của người lao động và khả năng kinh tế của hộ gia đình, người sử dụng lao động thưởng cho người lao động.
Điều 19. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để người lao động tự lo bảo hiểm.
Điều 20. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động bị ốm, bị bệnh
1. Trường hợp người lao động sống cùng gia đình người sử dụng lao động bị ốm, bị bệnh, người sử dụng lao động tạo điều kiện để người lao động nghỉ ngơi, khám, chữa bệnh. Chi phí khám, chữa bệnh do người lao động chi trả, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
2. Người sử dụng lao động không phải trả lương cho những ngày người lao động phải nghỉ việc do bị ốm, bị bệnh.
Chương 4.
THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Điều 21. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động sống cùng gia đình người sử dụng lao động
1. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do hai bên thỏa thuận nhưng người lao động phải được nghỉ ít nhất 8 giờ, trong đó có 6 giờ nghỉ liên tục trong 24 giờ liên tục.
2. Thời giờ làm việc đối với lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 163 của Bộ luật Lao động.
Điều 22. Nghỉ hằng tuần
Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp không thể bố trí được thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. Thời điểm nghỉ do hai bên thỏa thuận.
Điều 23. Nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết
1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm là 12 ngày làm việc và được hưởng nguyên lương. Thời điểm nghỉ do hai bên thỏa thuận. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
2. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày nghỉ lễ, tết theo quy định tại Điều 115 của Bộ luật Lao động.
3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được ứng trước một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương cho những ngày nghỉ.
Chương 5.
AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Điều 24. An toàn lao động, vệ sinh lao động
1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hướng dẫn cách sử dụng trang thiết bị, máy móc, đồ dùng có liên quan đến công việc của người lao động, các biện pháp phòng chống cháy nổ cho người lao động; trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động trong quá trình làm việc.
2. Người lao động có trách nhiệm chấp hành đúng hướng dẫn sử dụng trang thiết bị, máy móc, đồ dùng và phòng chống cháy nổ; bảo đảm các yêu cầu vệ sinh môi trường của hộ gia đình, dân cư nơi cư trú.
3. Hằng năm, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động khám sức khỏe định kỳ. Trường hợp cần thiết, người sử dụng lao động yêu cầu người lao động phải khám sức khỏe. Chi phí khám sức khỏe do người sử dụng lao động chi trả, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
Điều 25. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn lao động
1. Khi người lao động bị tai nạn lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo;
b) Thông báo cho người thân của người lao động biết;
c) Thực hiện trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 144 của Bộ luật Lao động;
d) Khai báo và phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền để điều tra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.
2. Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động bị tai nạn lao động trong thời gian điều trị, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 12 Nghị định này.
Chương 6.
KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
Điều 26. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
1. Khi người lao động có hành vi vi phạm các nội dung trong hợp đồng lao động nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 12 Nghị định này thì người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách; trường hợp người lao động tái phạm, tùy theo mức độ vi phạm mà người sử dụng lao động có thể chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định này.
2. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động phải bồi thường theo quy định tại Điều 130 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
Điều 27. Giải quyết tranh chấp lao động
Khi xảy ra tranh chấp lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động hoặc giữa người lao động với thành viên trong hộ gia đình, người sử dụng lao động và người lao động cùng nhau thương lượng, giải quyết. Trường hợp một trong hai bên không thống nhất thì có thể yêu cầu hòa giải viên lao động hoặc Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân theo quy định tại Điều 201 của Bộ luật Lao động.
Chương 7.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2014.
2. Những nội dung không quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn khác.
3. Người sử dụng lao động hiện đang thuê mướn, sử dụng lao động là người giúp việc gia đình trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì căn cứ quy định tại Nghị định này, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động hoặc ký kết hợp đồng lao động mới và thông báo với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người lao động làm việc theo quy định tại Nghị định này.
Điều 29. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tiếp nhận thông báo sử dụng lao động là người giúp việc gia đình và chấm dứt hợp đồng lao động; hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động khi người lao động hoặc người sử dụng lao động yêu cầu; tiếp nhận, giải quyết tố cáo của người lao động khi người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động hoặc có những hành vi khác vi phạm pháp luật; tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện pháp luật về lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình trên địa bàn.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
 
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

Tuesday, March 25, 2014

805/LĐTBXH-LĐTL Công văn về quỹ tiền lương. Ngày ban hành 19/03/2014

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
Số: 805/LĐTBXH-LĐTL
V/v quỹ tiền lương thực hiện năm 2013
Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2014

Kính gửi:
- Các Bộ quản lý ngành;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước hạng đặc biệt.
Theo quy định tại Nghị định số 50/2013/NĐ-CP, số 51/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ và Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH, số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc, hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thì các công ty phải xác định quỹ tiền lương thực hiện năm trước của người lao động và quỹ tiền lương thực hiện năm trước của viên chức quản lý để báo cáo chủ sở hữu chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 hàng năm. Đối với Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty hạng đặc biệt, khi báo cáo chủ sở hữu thì đồng thời gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, giám sát chung. Tuy nhiên, đến nay nhiều công ty vẫn chưa xác định quỹ tiền lương thực hiện năm 2013 để báo cáo chủ sở hữu theo quy định; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cũng chưa nhận được báo cáo của các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty hạng đặc biệt. Vì vậy, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị:
1. Các Bộ ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đôn đốc các công ty khẩn trương xác định quỹ tiền lương thực hiện năm 2013 báo cáo chủ sở hữu làm căn cứ trả lương cho người lao động và viên chức quản lý; Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khi phê duyệt quỹ tiền lương thực hiện của viên chức quản lý Tập đoàn kinh tế theo quy định của Chính phủ.
2. Các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty hạng đặc biệt khi báo cáo chủ sở hữu quỹ tiền lương thực hiện năm 2013 thì đồng thời gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, giám sát theo quy định./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, Vụ LĐTL.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Minh Huân

891/BHXH-CSXH Công văn hướng dẫn giải quyết vướng mắc chế độ trợ cấp đối với nhà giáo theo Quyết định 52/2013/QĐ-TTg. Ngày ban hành 19/03/2014

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 891/BHXH-CSXH
V/v hướng dẫn giải quyết vướng mắc chế độ trợ cấp đối với nhà giáo theo Quyết định số 52/2013/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2014

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tiếp theo Công văn số 4281/BHXH-CSXH ngày 29/10/2013 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam (Công văn số 4281/BHXH-CSXH), theo phản ánh của BHXH các tỉnh, thành phố (BHXH tỉnh), trong quá trình tổ chức thực hiện chế độ trợ cấp đối với nhà giáo đã nghỉ hưu chưa được hưởng phụ cấp thâm niên trong lương hưu theo Quyết định số 52/2013/QĐ-TTg ngày 30/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 52/2013/QĐ-TTg) còn một số nội dung vướng mắc, BHXH Việt Nam đã tổng hợp các nội dung vướng mắc báo cáo Văn phòng Chính phủ. Văn phòng Chính phủ giao Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu xử lý các nội dung vướng mắc. Nay Bộ Giáo dục và Đào tạo có Công văn số 659/BGDĐT-TCCB ngày 17/02/2014 về việc giải quyết vướng mắc chế độ trợ cấp đối với nhà giáo (Công văn số 659/BGDĐT-TCCB).
BHXH Việt Nam sao gửi Công văn số 659/BGDĐT-TCCB đến BHXH tỉnh để tổ chức thực hiện. Để thực hiện đúng quy định và đảm bảo quyền lợi đối với các nhà giáo, đề nghị BHXH tỉnh căn cứ Quyết định số 52/2013/QĐ-TTg, Công văn số 4281/BHXH-CSXH và Công văn số 659/BGDĐT-TCCB tự kiểm tra, rà soát, nếu phát hiện trường hợp tính chưa đúng trợ cấp một lần đối với nhà giáo thì ra quyết định điều chỉnh chế độ trợ cấp theo Quyết định số 52/2013/QĐ-TTg (Mẫu số 08-QĐ52 đính kèm). Trường hợp phát hiện việc giải quyết sai so với quy định thì ra Quyết định hủy quyết định hưởng trợ cấp (Mẫu số 09-QĐ52 đính kèm) và thu hồi số tiền hưởng sai quy định nộp vào nguồn ngân sách Nhà nước (quy trình, thủ tục hồ sơ, thẩm quyền giải quyết thực hiện theo đúng quy định). Quyết định điều chỉnh hoặc hủy được lập thành 03 bản (trong đó 01 bản lưu cùng hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp, 01 bản chuyển cho BHXH huyện để thực hiện, 01 bản giao cho nhà giáo hoặc thân nhân).
Đối với nhà giáo chờ đủ tuổi để hưởng lương hưu và bảo lưu thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu trước ngày 31/5/2011, kể từ ngày 01/6/2011 đến ngày 31/10/2013 được giải quyết hưởng lương hưu thì lấy lương hưu tháng 10/2013 để làm căn cứ tính trợ cấp một lần theo hướng dẫn tại Khoản 2 Công văn số 4281/BHXH-CSXH. Trường hợp từ ngày 01/11/2013 trở đi mới đủ điều kiện hưởng lương hưu thì chưa có căn cứ để giải quyết, nội dung này Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ báo cáo cơ quan có thẩm quyền để có căn cứ hướng dẫn thực hiện.
Trung tâm Công nghệ Thông tin căn cứ hướng dẫn tại văn bản này bổ sung vào phần mềm hỗ trợ BHXH tỉnh ra quyết định điều chỉnh, hủy theo mẫu quy định tại văn bản này và tổng hợp số tiền chi trả bổ sung vào Mẫu số 05-QĐ52 ban hành kèm theo Công văn số 4281/BHXH-CSXH; triển khai và hướng dẫn BHXH tỉnh thực hiện chương trình phần mềm.
Các đơn vị khác thuộc BHXH Việt Nam: Theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, thực hiện các nội dung liên quan theo quy định và hướng dẫn tại văn bản này.
Việc thực hiện trợ cấp đối với nhà giáo đã nghỉ hưu chưa được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên trong lương hưu là sự quan tâm lớn của Đảng, Nhà nước đối với đội ngũ giáo viên. Vì vậy, Giám đốc BHXH tỉnh tập trung chỉ đạo, triển khai, phối hợp thực hiện đảm bảo đúng đối tượng, đúng chính sách quy định, không gây phiền hà cho người lao động. Trường hợp không đủ điều kiện giải quyết thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do không giải quyết.
Trong quá trình thực hiện, nếu tiếp tục có vướng mắc, BHXH tỉnh tổng hợp và báo cáo về BHXH Việt Nam để nghiên cứu hướng dẫn thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, LĐTB&XH, Tài chính;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để p/h);
- Tổng giám đốc (để b/c);
- Các Phó Tổng Giám đốc;
- Các đơn vị trực thuộc BHXH VN;
- Website BHXH VN;
- Lưu: VT, CSXH (2b).
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Đỗ Thị Xuân Phương

Mẫu số 08-QĐ52

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH, TP……
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: ………./QĐ-BHXH
…….., ngày … tháng … năm ….

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2013/QĐ-TTG NGÀY 30/8/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ …………..
- Căn cứ Quyết định số 52/2013/QĐ-TTg ngày 30/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ;
- Căn cứ Quyết định số ……………..ngày ….. tháng …. năm ……. của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố……………………….;
- Căn cứ hồ sơ hưởng chế độ hưu trí số: ………………………………..……… của ông (bà) (1) …………………………………………………………………………………………………………….
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Điều chỉnh lại trợ cấp một lần đối với Ông, Bà (1) ………………………………………., sinh ngày …….. tháng ………. năm ………………
Nghỉ hưởng chế độ hưu trí từ ngày ……… tháng ……… năm …………….
Lương hưu tính tại thời điểm tháng 10/2013 là ………………………….. đồng/tháng
Lý do điều chỉnh: (2)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Nội dung điều chỉnh (3):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Truy lĩnh/phải thu hồi (4) mức tiền chênh lệch do điều chỉnh:
- Trợ cấp một lần đã giải quyết: …………………………………………………… đồng
- Trợ cấp một lần sau điều chỉnh: …………………………………………………. đồng
- Số tiền chênh lệch được truy lĩnh/phải thu hồi (4): ……………………………. đồng
Điều 2: Các Ông, Bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc Bảo hiểm xã hội ……………… và ông/bà (5) ………………………….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Ông/ Bà (5) ………………………………..;
- BHXH………………………………………;
- Lưu hồ sơ
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu)
Ghi chú: - (1) Nhà giáo hưởng lương hưu.
- (2) Lý do điều chỉnh: Ghi rõ lý do sai so với quy định.
- (3) Ghi rõ từng nội dung trước và sau điều chỉnh.
- (4) Nếu được truy lĩnh thì gạch ngang toàn bộ cụm từ “phải thu hồi” và ngược lại
- (5) Nhà giáo hưởng lương hưu hoặc thân nhân của nhà giáo đối với trường hợp nhà giáo hưởng lương hưu đã chết (tên thân nhân ghi theo quyết định hưởng trợ cấp đã giải quyết).

Mẫu số 09-QĐ52

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH, TP……
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: ………./QĐ-BHXH
…….., ngày … tháng … năm ….

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC HỦY QUYẾT ĐỊNH HƯỞNG TRỢ CẤP THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2013/QĐ-TTG NGÀY 30/8/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ …………..
- Căn cứ Quyết định số 52/2013/QĐ-TTg ngày 30/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ;
- Căn cứ Quyết định số ……………..ngày ….. tháng …. năm ……. của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố ……………………….;
- Căn cứ hồ sơ hưởng chế độ hưu trí số: …………………………………..…… của ông (bà) (1) …………………………………………………………………………………………………………….
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Hủy Quyết định số ……../QĐ-BHXH ngày ..../..../....của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố ……………………. về việc hưởng trợ cấp theo Quyết định số 52/2013/QĐ-TTg ngày 30/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ đối với Ông, Bà (1) ……………………………, sinh ngày …… tháng …. năm ……………………………
Nghỉ hưởng chế độ hưu trí từ ngày ……… tháng …………. năm ………...
Lý do hủy: (2)
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Điều 2: Thu hồi số tiền đã chi trả (nếu có):
Số tiền: …………………………………… đồng
(Số tiền bằng chữ: …………………………………………………………………………..)
Điều 3: Các Ông, Bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Giám đốc Bảo hiểm xã hội ………………. và ông/bà (3) ………………….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Ông/ Bà (3) ………………………………..;
- BHXH………………………………………;
- Lưu hồ sơ
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu)
Ghi chú: - (1) Nhà giáo hưởng lương hưu.
- (2) Lý do hủy: Ghi rõ lý do sai so với quy định.
- (3) Nhà giáo hưởng lương hưu hoặc thân nhân của nhà giáo đối với trường hợp nhà giáo hưởng lương hưu đã chết (tên thân nhân ghi theo quyết định hưởng trợ cấp đã giải quyết).