Saturday, November 30, 2013

 Sau một thời gian chung sống, cuộc sống gia đình của chị K và người chồng Hà Lan phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết được nên cả hai quyết định sẽ ly hôn. Chị K muốn được biết thẩm quyền giải quyết các việc về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được pháp luật Việt Nam quy định như thế nào?
Trả lời
Theo Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 về thẩm quyền giải quyết các việc về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được quy định như sau:
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện việc đăng ký kết hôn, nuôi con nuôi và giám hộ có yếu tố nước ngoài theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
Việc đăng ký kết hôn, nuôi con nuôi, giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam do Chính phủ quy định.
- Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc đăng ký kết hôn, giải quyết các việc về nuôi con nuôi và giám hộ có yếu tố nước ngoài theo quy định của Luật này, các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia, nếu việc đăng ký, giải quyết đó không trái với pháp luật của nước sở tại; có trách nhiệm thực hiện việc bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
- Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương huỷ việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ có yếu tố nước ngoài, xem xét việc công nhận hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Toà án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cư trú của công dân Việt Nam huỷ việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Gia đình anh Lò Văn X ở một xã miền núi giáp với biên giới của Lào. Trong quá trình cùng đi làm trên nương rẫy, anh nảy sinh tình cảm với May – một nữ công dân  Lào, thường trú ở khu vực biên giới sát với Việt Nam. Hai bên có ý định tiến tới hôn nhân và đã về thưa chuyện với gia đình hai bên. Trong quá trình gia đình họp bàn về việc tổ chức đám cưới của anh X, bác trưởng họ đã tư vấn cho anh X về việc đăng ký kết hôn của anh có thể thực hiện ở Ủy ban nhân dân xã nơi anh X sinh sống, không phải lên tận Ủy ban nhân dân tỉnh vừa xa xôi, lại tốn kém. Xin hỏi ý kiến của bác trưởng họ có đúng với các quy định của pháp luật hay không?
Trả lời
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP về thẩm quyền đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện đăng ký việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa người nước ngoài thường trú tại Việt Nam với nhau.
- Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp xã) ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định tại Chương V của Nghị định này.
- Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam) thực hiện đăng ký việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài theo quy định của Nghị định này, nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước tiếp nhận.

Như vậy, ý kiến của bác trưởng họ hoàn toàn đúng với các quy định của pháp luật. Anh X có thể thực hiện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã nơi anh sinh sống.
http://www.moj.gov.vn
Chị L là công dân Việt Nam, sắp tổ chức kết hôn với người bạn trai có quốc tịch Anh, đang làm việc cùng công ty tại Việt Nam. Xin hỏi pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài?
Trả lời
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP, các điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau:
Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; người nước ngoài còn phải tuân theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Luật Hôn nhân và gia đình của Việt Nam về điều kiện kết hôn và các trường hợp cấm kết hôn, nếu việc kết hôn được tiến hành trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.
Cụ thể, Điều 9 và Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định về điều kiện kết hôn như sau:
Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
- Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn.
Việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau đây:
- Người đang có vợ hoặc có chồng;
- Người mất năng lực hành vi dân sự;
- Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
- Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
- Giữa những người cùng giới tính.

Việc áp dụng pháp luật trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được quy định như thế nào?
Trả lời
Theo quy định tại Điều 7 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 về việc áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được quy định như sau:
- Các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, trừ trường hợp Luật hôn nhân gia đình có quy định khác.

- Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.

Friday, November 29, 2013




Buổi chiều vui vẻ !!


mọi người xem phim này chưa?

Quy trình đổi thẻ BHYT do thông tin ghi trên thẻ không đúng 
(Phiếu giao nhận hồ sơ 401, 02 bản).
2.1. Quy trình tóm tắt:
- Mục đích: dùng để đổi thẻ BHYT cho người có thẻ trong trường hợp nhân thân trên thẻ bị sai hoặc trường hợp vừa điều chỉnh thông tin cá nhân vừa cấp mất thẻ BHYT.
- Khi có các phát sinh trên, đơn vị, người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH theo Phiếu giao nhận hồ sơ 401 (02 bản).
- Thời hạn trả kết quả: 07 ngày làm việc.
- Diễn giải quy trình:
+ Bước 1: Phòng (Bộ phận) TNHS. Thời hạn 0,5 ngày.
+ Bước 2: Phòng (Bộ phận) Thu. Thời hạn 04 ngày.
+ Bước 3: Phòng (Bộ phận) Cấp sổ, thẻ. Thời hạn 02 ngày.
+ Bước 4: Phòng (Bộ phận) TNHS. Thời hạn 0,5 ngày.
2.2. Quy trình chi tiết:
Bước 1: Phòng (Bộ phận) TNHS. Thời hạn 0,5 ngày làm việc. Tiếp nhận hồ sơ theo Phiếu giao nhận hồ sơ 401.
- Công văn đề nghị của đơn vị theo mẫu D01b-TS hoặc Đơn của người tham gia theo mẫu D01-TS;
- Danh sách điều chỉnh hồ sơ tham gia BHXH, BHYT mẫu D07-TS, 03 bản (trường hợp đơn vị nộp hồ sơ);
- Thẻ còn giá trị sử dụng;
- Bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy CMND hoặc Sổ hộ khẩu (đối với trường hợp nhân thân ghi trên thẻ không đúng), bản photo trang 3 sổ BHXH đúng 01 bản (áp dụng cho đối tượng cùng tham gia BHXH, BHYT);
- Trường hợp vừa điều chỉnh nhân thân vừa cấp mất thì bổ sung thêm hồ sơ: Công văn cam kết hoặc Giấy cam kết (theo mẫu, 01 bản);
- Cập nhật tiếp nhận hồ sơ vào phần mềm TNHS;
- Chuyển hồ sơ cho Phòng Thu;
- Xác nhận giao nhận hồ sơ trên phần mềm TNHS.

Bước 2: Phòng (Bộ phận) Thu. Thời hạn 04 ngày làm việc.
- Bộ phận thu nhận hồ sơ từ Bộ phận TNHS, đối chiếu giao nhận hồ sơ trên phần mềm TNHS;
- Tiến hành kiểm tra hồ sơ, điều chỉnh dữ liệu trên phần mềm SMS;
- Trình ký 03 bản D07-TS hoặc Đơn đề nghị của người tham gia, trình Công văn giải trình cho lãnh đạo duyệt;
- Trình Công văn cam kết hoặc Giấy cam kết (áp dụng cho trường hợp vừa cấp mất vừa điều chỉnh thông tin cá nhân);
- Chuyển: thẻ BHYT, 02 bản D07-TS, Giấy cam kết (nếu có) cho Bộ phận cấp sổ, thẻ;
- Cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS.


Bước 3: Phòng (Bộ phận) Cấp sổ, thẻ. Thời hạn 02 ngày làm việc.
- Bộ phận cấp sổ, thẻ nhận hồ sơ từ Phòng Thu, đối chiếu giao nhận hồ sơ trên phần mềm TNHS.
- Cập nhật dữ liệu để cấp lại thẻ BHYT và giá trị thẻ cấp theo giá trị của thẻ BHYT cũ;
- Thu hồi thẻ BHYT cũ cắt góc và lưu hồ sơ: 01 bản D07-TS, 01 bản Giấy cam kết (nếu có);
- In thẻ BHYT và 02 Biên bản giao nhận thẻ BHYT. In 02 Phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT (mẫu C07-TS) lưu 01 phiếu vào hồ sơ, 01 phiếu chuyển cán bộ quản lý phôi để đối chiếu quyết toán;
- Chuyển thẻ BHYT, 01 Biên bản giao nhận thẻ BHYT, 01 bản D07-TS (trường hợp đơn vị nộp hồ sơ) cho Bộ phận TNHS;
- Cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS;
- Cuối mỗi tháng Bảo hiểm xã hội quận, huyện tập hợp Danh sách cấp lại thẻ BHYT do điều chỉnh thông tin về nhân thân trên thẻ phát sinh trong tháng kèm file dữ liệu gửi về Phòng Cấp sổ, thẻ để theo dõi.


Bước 4: Phòng (Bộ phận) TNHS. Thời hạn 0,5 ngày làm việc. 
- Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận sổ, thẻ, cập nhật vào chương trình TNHS;
- Tiến hành trả thẻ BHYT, 01 Biên bản giao nhận thẻ BHYT, 01 bản D07-TS (nếu có) cho khách hàng. (Yêu cầu khách hàng ký vào 01 Biên bản giao nhận thẻ BHYT);
- Thực hiện việc thu phí cấp lại thẻ BHYT đối với trường hợp vừa cấp mất vừa điều chỉnh.

2. Quy trình cấp lại hoặc đổi thẻ BHYT do bị mất, bị hỏng, do điều chỉnh quyền lợi khám chữa bệnh và thay đổi nơi khám chữa bệnh (Phiếu giao nhận hồ sơ số 402, 02 bản).
2.1. Quy trình tóm tắt:

- Mục đích: cấp lại thẻ BHYT cho người tham gia trong trường hợp mất, bị hỏng, điều chỉnh quyền lợi khám chữa bệnh và thay đổi nơi khám chữa bệnh. 
- Khi người tham gia BHYT có yêu cầu về việc cấp lại thẻ do mất, hỏng, thay đổi nơi KCB…, đơn vị nộp hồ sơ theo Phiếu giao nhận hồ sơ 402.
- Thời hạn trả kết quả: 04 ngày làm việc.
- Diễn giải quy trình:
+ Bước 1: Phòng (Bộ phận) TNHS. Thời hạn 0,5 ngày.
+ Bước 2: Phòng (Bộ phận) Cấp sổ, thẻ. Thời hạn 03 ngày.
+ Bước 3: Phòng (Bộ phận) TNHS. Thời hạn 0,5 ngày.

2.2. Quy trình chi tiết:
Bước 1: Phòng (Bộ phận) TNHS. Thời hạn 0,5 ngày làm việc. Tiếp nhận hồ sơ theo Phiếu giao nhận hồ sơ 402.
- Kiểm tra đối chiếu hồ sơ, thẻ BHYT và các giấy tờ kèm theo;
- Cập nhật tiếp nhận hồ sơ vào phần mềm TNHS;
- Chuyển hồ sơ cho cán bộ thẻ;
- Xác nhận giao nhận hồ sơ trên phần mềm TNHS;
Lưu ý: Thay đổi nơi khám chữa bệnh chỉ thực hiện từ ngày 01 đến ngày 10 của tháng đầu mỗi quý.

Bước 2: Phòng (Bộ phận) Cấp sổ, thẻ. Thời hạn 03 ngày làm việc.
- Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận TNHS, đối chiếu giao nhận trên phần mềm TNHS;
- Tiến hành kiểm tra đối chiếu và cập nhật dữ liệu để cấp lại thẻ BHYT trên phần mềm SMS (giá trị thẻ cấp theo giá trị của thẻ BHYT cũ);
- Trình lãnh đạo ký Danh sách đề nghị điều chỉnh mẫu D07-TS;
- In thẻ BHYT và 02 Biên bản giao nhận thẻ BHYT. In 02 Phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT (mẫu C07-TS), lưu 01 phiếu vào hồ sơ, 01 phiếu chuyển cán bộ quản lý phôi để đối chiếu quyết toán;
- Cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS;
- Chuyển 01 bản Danh sách đề nghị điều chỉnh mẫu D07-TS (đã trình ký), thẻ BHYT và 01 Biên bản giao nhận thẻ cho Bộ phận TNHS. 
Lưu ý: 
Thẻ BHYT được cấp lại do bị mất chỉ được thay đổi các thông tin về nơi đăng ký KCB ban đầu sau 12 tháng kể từ ngày cấp lại.
Cuối mỗi tháng Bảo hiểm xã hội quận huyện tập hợp danh sách cấp lại thẻ BHYT do bị mất, hỏng, điều chỉnh quyền lợi KCB và thay đổi nơi KCB phát sinh trong tháng kèm file dữ liệu gửi về Phòng Cấp sổ, thẻ để theo dõi.
Bước 3: Phòng (Bộ phận) TNHS. Thời hạn 0,5 ngày làm việc. 
- Tiếp nhận hồ sơ từ Phòng Cấp sổ, thẻ cập nhật vào chương trình TNHS;
- Tiến hành trả thẻ BHYT, 01 Biên bản giao nhận thẻ BHYT và 01 bản D07-TS. (Yêu cầu ký vào Biên bản giao nhận thẻ BHYT);
- Thực hiện việc thu phí đổi thẻ BHYT đối với các trường hợp cấp mất, cấp hỏng. 
Lưu ý: Trường hợp đổi thẻ BHYT do hư hỏng thuộc về lỗi của cơ quan BHXH (do thẻ in mờ, in nhòe mực, in lệch…) thì không thu phí.
1. Quy trình cấp lại sổ BHXH do mất: do người lao động làm mất hoặc do đơn vị làm mất (Phiếu giao nhận hồ sơ số 305, 02 bản).

1.1. Quy trình tóm tắt:
- Mục đích: dùng để cấp lại sổ BHXH cho người lao động khi mất (bao gồm do người lao động làm mất hoặc do đơn vị làm mất). 
- Khi có các phát sinh trên, đơn vị, người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH theo Phiếu giao nhận hồ sơ 305 (02 bản).
- Thời hạn trả kết quả: 45 ngày làm việc.
1.1.1. Đối với các đơn vị do BHXH Thành phố quản lý:
- Diễn giải quy trình:
            + Bước 1: Bộ phận TNHS. Thời hạn 0,5 ngày.
           + Bước 2: Phòng Cấp sổ, thẻ; Phòng Thu; Phòng Chế độ BHXH. Thời hạn 44 ngày.
            + Bước 3: Bộ phận TNHS. Thời hạn 0,5 ngày.

1.1.2. Đối với các đơn vị do BHXH quận, huyện quản lý:
- Diễn giải quy trình:
            + Bước 1: Bộ phận TNHS. Thời hạn 0,5 ngày.
            + Bước 2: Bộ phận cấp sổ, thẻ. Thời hạn 06 ngày.
            + Bước 3: BHXH Thành phố. Thời hạn 34 ngày.
            + Bước 4: Bộ phận cấp sổ, thẻ. Thời hạn 0,5 ngày.
            + Bước 5: Bộ phận thu. Thời hạn 02 ngày.
            + Bước 6: Bộ phận cấp sổ, thẻ. Thời hạn 2,5 ngày.
            + Bước 7: Bộ phận TNHS. Thời hạn 0,5 ngày.
1.2. Quy trình chi tiết
1.2.1. Đối với các đơn vị do BHXH Thành phố quản lý:
Bước 1: Bộ phận TNHS. Thời hạn 0,5 ngày làm việc. Tiếp nhận hồ sơ theo Phiếu giao nhận hồ sơ 305.

- Tiến hành nhận hồ sơ: Công văn đề nghị cấp lại sổ (mẫu D01b-TS), Đơn đề nghị cấp lại sổ BHXH mẫu D01-TS (do người lao động làm mất) hoặc Biên bản xác định nguyên nhân (do đơn vị làm mất), Bản tự kê khai quá trình tham gia BHXH, BHTN (mẫu 06b/SBH), Tờ khai cấp sổ BHXH đối với người lao động có quá trình tham gia trước tháng 7/1995, đối chiếu, cập nhật tiếp nhận vào phần mềm TNHS;
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho Phòng Cấp sổ, thẻ;
- Xác nhận giao nhận hồ sơ trên phần mềm TNHS.
Lưu ý: 
Sổ BHXH mất đã được chốt quá trình đóng BHXH, BHTN sau cùng ở cơ quan BHXH nào thì nơi đó thực hiện cấp lại.
Trường hợp đơn vị hoặc người lao động tìm thấy sổ và trả lại cơ quan BHXH thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho Phòng (Bộ phận) Cấp sổ, thẻ.

Bước 2: Phòng Cấp Sổ, thẻ; Phòng Thu; Phòng Chế độ BHXH. Thời hạn 44 ngày làm việc.

- Tiếp nhận hồ sơ từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu giao nhận trên phần mềm TNHS;
- Tiến hành kiểm tra đối chiếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ;
- Lập xác minh hưởng trợ cấp 01 lần (01 bản), hưởng trợ cấp thất nghiệp (01 bản theo mẫu). Trình lãnh đạo ký chuyển phiếu xác minh hưởng trợ cấp 01 lần, trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu) cho Phòng Chế độ BHXH;
- Trường hợp sổ mất có quá trình đóng ở nhiều nơi thuộc địa bàn thành phố, lập Công văn nhờ xác minh gửi BHXH các nơi có liên quan cung cấp mẫu 07/SBH. Thời hạn 05 ngày;
- Trường hợp sổ mất có quá trình đóng ở BHXH Tỉnh, Thành phố khác lập Công văn nhờ xác minh. Thời hạn 30 ngày.
  + Phòng Chế độ BHXH. Thời hạn là 07 ngày.
            - Nhận Phiếu xác minh hưởng trợ cấp 01 lần, trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu) từ Phòng Cấp sổ, thẻ, xác nhận trên sổ giao nhận hồ sơ;
            - Kiểm tra đối chiếu xác nhận chi trả trợ cấp BHXH 01 lần, trợ cấp thất nghiệp và chuyển trả Phòng Cấp sổ, thẻ.
 + Phòng Thu. Thời hạn 03 ngày.
            - Tiếp nhận hồ sơ từ cán bộ sổ, thẻ;
            - Đối chiếu, kiểm tra quá trình tham gia BHXH, căn cứ vào mẫu 07/SBH hoặc công văn do BHXH nơi khác chuyển về, nhập dữ liệu vào phần mềm SMS đối với trường hợp sổ có quá trình đóng ở nơi khác. Nhập bổ sung các thông tin về nhân thân còn thiếu trên dữ liệu SMS.
 + Phòng Cấp sổ, thẻ
- Căn cứ xác nhận chưa chi trả trợ cấp BHXH, BHTN của Phòng Chế độ BHXH, kiểm tra đối chiếu toàn bộ hồ sơ cấp lại với cơ sở dữ liệu hiện đang quản lý;
- Kiểm tra đối chiếu hồ sơ đề nghị cấp lại sổ với cơ sở dữ liệu của Trung tâm thông tin BHXH Việt Nam, trường hợp phát hiện người tham gia đã hưởng BHXH 01 lần thì liên hệ với BHXH Tỉnh hoặc Huyện nơi giải quyết chế độ BHXH để xác minh lại. Nếu đã hưởng BHXH 01 lần thì không tính thời gian đã hưởng và thông báo cho đơn vị hoặc người tham gia biết.
- Nếu đủ điều kiện:
             + Lập Biên bản thẩm định trình hồ sơ cho Ban giám đốc ký duyệt;
            + Căn cứ vào dữ liệu thu trên SMS để xác nhận cấp lại tờ bìa, tờ rời sổ BHXH;
            + In tờ bìa, tờ rời sổ BHXH, mẫu 07/SBH, 02 Biên bản giao nhận sổ BHXH; in 02 Phiếu sử dụng phôi bìa sổ (mẫu C06-TS) lưu 01 phiếu vào hồ sơ, 01 phiếu chuyển cán bộ quản lý phôi để đối chiếu quyết toán;
            + Cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS, chuyển tờ bìa sổ, tờ rời sổ, mẫu 07/SBH và 01 Biên bản giao nhận sổ BHXH cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ.
- Thông báo bằng văn bản cho các BHXH có liên quan về việc cấp mất sổ BHXH (khi cơ sở dữ liệu dùng chung của Trung tâm thông tin BHXH Việt Nam hoàn chỉnh thì không thực hiện thông báo này).
Lưu ý: Đối với trường hợp thu hồi sổ do mất nay tìm lại được cán bộ sổ vào chương trình SMS Š Quản lý sổ Š Đổi hủy sổ Š Chọn số liệu Š Loại “NV” chọn “Thu hồi sổ thất lạc” nhập thông tin thu hồi chọn “Ghi” in biên bản, cắt góc sổ lưu cùng hồ sơ thu hồi sổ. 

Bước 3: Bộ phận TNHS. Thời hạn 0,5 ngày làm việc.

- Tiếp nhận hồ sơ từ Phòng Cấp sổ, thẻ cập nhật vào chương trình TNHS;
- Chuyển trả hồ sơ: tờ bìa sổ, tờ rời sổ, 07/SBH, 01 Biên bản giao nhận sổ cho khách hàng.

1.2.2. Đối với các đơn vị do BHXH quận, huyện quản lý:
Bước 1: Bộ phận TNHS. Thời hạn 0,5 ngày làm việc. Tiếp nhận hồ sơ theo Phiếu giao nhận hồ sơ 305.

- Tiến hành nhận hồ sơ: Công văn đề nghị cấp lại sổ (mẫu D01b-TS), Đơn đề nghị cấp lại sổ BHXH mẫu D01-TS (do người lao động làm mất) hoặc Biên bản xác định nguyên nhân (do đơn vị làm mất), Bản tự kê khai quá trình tham gia BHXH, BHTN (mẫu 06b/SBH), Tờ khai cấp sổ BHXH đối với người lao động có quá trình tham gia trước tháng 7/1995, đối chiếu, cập nhật tiếp nhận vo phần mềm TNHS;
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho cán bộ sổ;
- Xác nhận giao nhận hồ sơ trên phần mềm TNHS.

Lưu ý: Sổ BHXH mất đã có quá trình đóng BHXH, BHTN sau cùng ở cơ quan BHXH nào thì nơi đó thực hiện cấp lại.



Bước 2: Bộ phận cấp sổ, thẻ. Thời hạn 06 ngày làm việc.
- Tiếp nhận hồ sơ từ cán bộ TNHS, đối chiếu giao nhận trên phần mềm TNHS;
- Tiến hành kiểm tra tính pháp lý của các văn bản;
- Lập xác minh hưởng trợ cấp 01 lần (01 bản), hưởng trợ cấp thất nghiệp (01 bản theo mẫu);
- Trường hợp sổ mất có quá trình đóng ở các BHXH khác trong địa bàn Thành phố, lập Công văn đề nghị xác minh gửi BHXH các nơi có liên quan cung cấp “Bản tổng hợp quá trình đóng BHXH, BHTN” (mẫu 07/SBH). Thời hạn 05 ngày;
- Trường hợp sổ mất có quá trình đóng BHXH, BHTN ở các Tỉnh, Thành phố khác, lập Công văn đề nghị xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN (theo mẫu) chuyển BHXH Thành phố (Phòng Cấp sổ, thẻ) để gửi các BHXH Tỉnh, Thành phố liên quan. Thời hạn 30 ngày;
- Lập Biên bản thẩm định (theo mẫu) và gửi kèm hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp lại sổ BHXH (mẫu D01-TS) hoặc Biên bản của đơn vị về việc mất sổ (đối với đơn vị làm mất), Công văn đề nghị cấp lại sổ (D01b-TS), Danh sách đề nghị cấp lại sổ (theo mẫu), tờ khai cấp sổ BHXH đối với người lao động có quá trình tham gia trước tháng 7/1995, xác minh hưởng trợ cấp 01 lần (01 bản theo mẫu), xác minh hưởng trợ cấp thất nghiệp (01 bản theo mẫu), công văn gửi BHXH các nơi có liên quan theo mẫu (nếu có) về BHXH thành phố (Phòng Cấp sổ, thẻ). Quy trình giải quyết tại BHXH thành phố. Thời hạn 34 ngày làm việc.


Bước 3: BHXH Thành phố. Thời hạn 34 ngày làm việc.

+ Phòng Cấp sổ, thẻ. Thời hạn 27 ngày làm việc.
            - Tiếp nhận hồ sơ từ BHXH quận, huyện (cán bộ sổ), xác nhận trên Sổ giao nhận hồ sơ;
            - Tiến hành kiểm tra đối chiếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ;
            - Trình lãnh đạo ký Phiếu xác minh hưởng trợ cấp 01 lần (theo mẫu) hoặc Công văn (theo mẫu) gởi BHXH các nơi có liên quan;
            - Chuyển Phiếu xác minh hưởng trợ cấp 01 lần (theo mẫu) cho Phòng Chế độ BHXH;
            - Kiểm tra đối chiếu hồ sơ đề nghị cấp lại sổ với cơ sở dữ liệu của Trung tâm thông tin BHXH Việt Nam, trường hợp phát hiện người tham gia đã hưởng 01 lần thì liên hệ với BHXH Tỉnh hoặc Huyện nơi giải quyết chế độ BHXH để xác minh lại. Nếu đã hưởng BHXH 01 lần thì không tính thời gian đã hưởng và thông báo cho đơn vị hoặc người tham gia biết;
            - Gửi Công văn (theo mẫu) cho BHXH các tỉnh, thành phố có liên quan đến quá trình tham gia BHXH. Thời hạn 30 ngày;
            - Căn cứ kết quả giải quyết của Phòng Chế độ BHXH và BHXH các tỉnh, thành phố khác, Phòng Cấp sổ, thẻ lập Biên bản thẩm định trình hồ sơ cho Ban giám đốc ký duyệt;
            - Chuyển trả toàn bộ hồ sơ cho BHXH quận, huyện (cán bộ sổ) và ký giao nhận hồ sơ.


+ Phòng Chế độ BHXH. Thời hạn 07 ngày.

            - Nhận Phiếu xác minh hưởng trợ cấp 01 lần (theo mẫu) từ Phòng Cấp sổ, thẻ, xác nhận trên Sổ giao nhận hồ sơ;
            - Kiểm tra đối chiếu xác nhận chi trả trợ cấp BHXH 01 lần và chuyển trả Phòng Cấp sổ, thẻ.
Bước 4: Bộ phận cấp sổ, thẻ. Thời hạn 0,5 ngày làm việc.
- Tiếp nhận toàn bộ hồ sơ từ BHXH Thành phố (Phòng Cấp sổ, thẻ);
- Căn cứ hồ sơ được BHXH Thành phố phê duyệt, thực hiện cấp lại sổ BHXH theo đúng quy định. 
- Đối với sổ BHXH có quá trình tham gia ở nhiều nơi căn cứ vào Công văn xác nhận của BHXH liên quan chuyển cho cán bộ thu nhập vào dữ liệu của phần mềm SMS. 
Bước 5: Bộ phận thu. Thời hạn 02 ngày làm việc.
- Tiếp nhận hồ sơ từ Phòng Cấp sổ, thẻ, xác nhận trên Sổ giao nhận hồ sơ;
- Đối chiếu, kiểm tra quá trình tham gia BHXH, căn cứ vào mẫu 07/SBH hoặc Công văn do BHXH nơi khác chuyển về, nhập dữ liệu vào phần mềm SMS đối với trường hợp sổ có quá trình đóng ở nơi khác. Nhập bổ sung các thông tin về nhân thân còn thiếu trên dữ liệu SMS. 
Bước 6: Bộ phận cấp sổ, thẻ. Thời hạn 2,5 ngày làm việc.
- Căn cứ vào dữ liệu thu trên SMS để cấp lại tờ bìa, tờ rời sổ BHXH;
- In tờ bìa, tờ rời sổ BHXH, mẫu 07/SBH, 02 Biên bản giao nhận sổ BHXH. In 02 Phiếu sử dụng phôi bìa sổ (mẫu C06-TS) lưu 01 phiếu vào hồ sơ, 01 phiếu chuyển cán bộ quản lý phôi để đối chiếu quyết toán;
- Chuyển tờ bìa, tờ rời in lại lên Phòng Hành chính - Tổng hợp BHXH Thành phố để đóng dấu xác nhận;
- Cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS, chuyển tờ bìa sổ, tờ rời sổ, và 01 Biên bản giao nhận sổ BHXH cho cán bộ TNHS;
- Lưu toàn bộ hồ sơ, hàng tháng tổng hợp danh sách cấp mất sổ phát sinh trong tháng ký xác nhận kèm file dữ liệu cấp mất gửi lên BHXH Thành phố (Phòng Cấp sổ, thẻ) theo quy định.
- Thông báo bằng văn bản cho các BHXH có liên quan về việc cấp mất sổ và điều chỉnh nhân thân (khi kho dữ liệu dùng chung của BHXH Việt Nam hoàn chỉnh thì không thực hiện thông báo này).
Lưu ý: Đối với trường hợp thu hồi sổ do mất nay tìm lại được, cán bộ sổ vào chương trình SMS Š Quản lý sổ Š Đổi hủy sổ Š Chọn “Số liệu” Š Loại “NV” chọn “Thu hồi sổ thất lạc” nhập thông tin thu hồi chọn “Ghi” in Biên bản, cắt góc sổ lưu cùng hồ sơ thu hồi sổ. 
Bước 7: Bộ phận TNHS. Thời hạn 0,5 ngày làm việc.
- Tiếp nhận hồ sơ từ cán bộ sổ, cập nhật vào chương trình TNHS.
- Chuyển trả hồ sơ: tờ bìa sổ, tờ rời sổ, “Bản tổng hợp quá trình đóng BHXH, BHTN”, 01 Biên bản giao nhận sổ cho khách hàng.



Quy trình chuyển quá trình tham gia BHXH từ nhiều sổ về sổ gốc

1. Quy trình chuyển quá trình tham gia BHXH từ nhiều sổ về sổ gốc (Phiếu giao nhận hồ sơ 304, 02 bản).
1.1. Quy trình tóm tắt
- Mục đích: người lao động có nhiều sổ BHXH, dồn lại thành một sổ.
- Khi có các phát sinh trên, đơn vị, người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH theo Phiếu giao nhận hồ sơ 304 (02 bản).
- Thời hạn trả kết quả: 15 ngày làm việc. 
- Diễn giải quy trình:
            + Bước “a” áp dụng đối với BHXH Thành Phố.
            + Bước “b” áp dụng đối với BHXH quận, huyện.
            + Bước 1: Phòng (Bộ phận) TNHS. Thời hạn 0,5 ngày.
            + Bước 2: Phòng (Bộ phận) Thu. Thời hạn 10 ngày.
            + Bước 3: Phòng (Bộ phận) Cấp sổ, thẻ. Thời hạn 04 ngày.
            + Bước 4: Phòng (Bộ phận) TNHS. Thời hạn 0,5 ngày.


1.2. Quy trình chi tiết:
Bước 1: Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn 0,5 ngày làm việc. Tiếp nhận hồ sơ theo Phiếu giao nhận hồ sơ 304
- Tiếp nhận Công văn (đơn) của người lao động, sổ BHXH gốc và các sổ BHXH khác, 03 bản D07-TS và hồ sơ khác kèm theo (nếu có), đối chiếu, cập nhật tiếp nhận vào phần mềm TNHS. (Trường hợp chưa được giao sổ thì ghi rõ trong công văn (đơn));
- Cán bộ TNHS truy cập phần mềm thu đối chiếu dữ liệu đối tượng với sổ BHXH và hồ sơ gốc, nhằm xác định đúng hồ sơ kèm theo;
- Cập nhật tiếp nhận hồ sơ vào phần mềm TNHS;
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho Phòng Thu;
- Xác nhận giao nhận hồ sơ trên phần mềm TNHS.
Lưu ý:
- Sổ BHXH có quá trình đóng BHXH, BHTN sau cùng ở cơ quan BHXH nào thì nơi đó thực hiện gộp sổ.
- Trường hợp vừa chuyển sổ về sổ gốc, vừa điều chỉnh nhân thân thì bổ sung hồ sơ Phiếu giao nhận hồ sơ 302 và giải quyết hồ sơ theo nghiệp vụ Phiếu giao nhận hồ sơ 304.
Bước 2: Phòng (Bộ phận) Thu. Thời hạn 10 ngày.
- Tiếp nhận toàn bộ hồ sơ từ bộ phận TNHS, đối chiếu giao nhận hồ sơ trên phần mềm TNHS;
- Đối chiếu hồ sơ, điều chỉnh hoặc nhập toàn bộ dữ liệu thu, nhân thân, trên chương trình SMS của các sổ hủy và sổ gốc (sổ gốc là sổ có thời gian tham gia BHXH sớm nhất);
- Chuyển quá trình tham gia BHXH, BHTN từ các số sổ khác về số sổ gốc; chuyển mã thẻ BHYT đang sử dụng về số sổ có thời gian tham gia sớm nhất (nếu có), thu hồi thẻ của số sổ hủy (nếu thẻ còn giá trị) trên chương trình SMS;
- Trường hợp chuyển quá trình từ số sổ BHXH khác về sổ BHXH gốc của cùng một đơn vị thì cán bộ thu lập 03 bản (mẫu D02-TS) để điều chỉnh quá trình;
- Trình lãnh đạo ký Công văn (đơn) của người lao động và 03 bản D07-TS, 03 bản D02-TS (nếu có);
- Bộ phận thu lưu 01 bản D07-TS, 01 Công văn (đơn) của người lao động, chuyển toàn bộ hồ sơ còn lại cho Phòng (Bộ phận) Cấp sổ, thẻ, cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS.
Lưu ý: Trường hợp hồ sơ có từ 10 quyển trở lên và có sai sót, cán bộ thu trình lãnh đạo và thông báo cho đơn vị qua hệ thống IMS để tăng ngày trả hồ sơ theo số lượng sổ giải quyết (bao gồm cả nghiệp vụ thu và nghiệp vụ cấp sổ BHXH).
Bước 3: Phòng (Bộ phận) Cấp sổ, thẻ. Thời hạn 04 ngày làm việc.
- Tiếp nhận hồ sơ từ Phòng (Bộ phận) Thu, xác nhận cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS;
- Lập biên bản hủy các sổ khác và sổ gốc;
- Thu hồi, hủy và cắt góc toàn bộ các sổ, mẫu 07/SBH, lưu hồ sơ;
- Thu hồi thẻ BHYT (nếu có);
- Cấp lại tờ bìa mới theo số sổ có thời gian tham gia BHXH sớm nhất và cấp lại tờ rời của quá trình đóng BHXH, BHTN đã xác nhận bảo lưu;
- Đóng dấu trang 3 tờ bìa sổ ghi rõ các chế độ đã hưởng (nếu có), cấp lại thẻ BHYT theo số sổ có thời gian tham gia sớm nhất (nếu có). In 02 Phiếu sử dụng phôi bìa sổ (mẫu C06-TS) lưu 01 phiếu vào hồ sơ, 01 phiếu chuyển cán bộ quản lý phôi để đối chiếu quyết toán.
            + Phòng Hành chính - Tổng hợp. Thời hạn giải quyết 0,5 ngày làm việc. Nhận tờ bìa sổ; tờ rời sổ (bao gồm cả Thành phố và quận, huyện) thực hiện đóng dấu và chuyển trả cho bộ phận sổ.
- Chuyển sổ mới (tờ bìa sổ, tờ rời sổ, 07/SBH), thẻ BHYT (nếu có), 01 Biên bản hủy sổ; 01 Biên bản giao nhận sổ BHXH (nếu có), 01 bản D07-TS cho bộ phận TNHS, cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS;
- Cuối mỗi tháng BHXH quận, huyện tập hợp danh sách gộp sổ BHXH (bao gồm cả sổ hủy và sổ gộp) phát sinh trong tháng, ký xác nhận kèm file dữ liệu chuyển về Tổ tổng hợp Phòng Cấp sổ, thẻ để chuyển Tổ thẩm định phê duyệt theo quy định. Đối với các đơn vị do BHXH Thành phố quản lý, cán bộ tổng hợp Phòng Cấp sổ, thẻ thực hiện;
- Thông báo bằng văn bản cho các BHXH có liên quan về việc chuyển quá trình tham gia BHXH của người có nhiều sổ BHXH về sổ gốc (khi cơ sở dữ liệu dùng chung của Trung tâm thông tin BHXH Việt Nam hoàn chỉnh thì không thực hiện thông báo này).
Bước 4: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn 0,5 ngày làm việc. 
- Tiếp nhận hồ sơ từ Phòng Cấp sổ, thẻ cập nhật vào chương trình TNHS;
- Chuyển trả hồ sơ đã nhận từ Bộ phận cấp sổ, thẻ và Biên bản giao nhận sổ BHXH cho khách hàng.