Tuesday, March 25, 2014

725/TCT-CS Công văn về vướng mắc về thuế GTGT. Ngày ban hành 10/03/2014

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 725/TCT-CS
V/v: chính sách thuế
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2555/CT-TTHTNNT ngày 20/11/2013 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau nêu vướng mắc về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 7 điều 10 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính quy định về thuế GTGT hướng dẫn:
“2.7. Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại điểm 1 mục II phần A Thông tư này.
Thực phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt lát, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các sản phẩm thủy sản, hải sản khác” áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Tại điều 11 Thông tư số số 06/2012/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
“Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ không được quy định tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư này.
Quy trình sản xuất mặt hàng đầu vỏ tôm tẩy sạch, sấy khô như sau: Nguyên vật liệu đầu vỏ tôm à Đưa vào hồ xử lý (bằng axit HCl 32%) à Đưa vào bồn trộn, tẩy rửa bằng sút NaOH à Đầu vỏ tôm tẩy sạch, đưa ra sân phơi/sấy à Thành phẩm thu hồi: đầu vỏ tôm tẩy sạch sấy khô (Nguyên liệu dùng sản xuất chitin).
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên và theo quy trình sản xuất mặt hàng “đầu vỏ tôm tẩy sạch, sấy khô” thì Tổng cục Thuế nhất trí với Cục Thuế theo đó: sản phẩm “đầu vỏ tôm tẩy sạch, sấy khô” đã qua một quy trình công nghệ chế biến nêu chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - TCT;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (2).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

722/TCT-CS Công văn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngày ban hành 10/03/2014

 TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 722/TCT-CS
V/v ưu đãi thuế TNDN
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7488/CT-TTr ngày 13/11/2013 và công văn số 5177/CT-TTr ngày 20/8/2013 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về chính sách thuế TNDN đối với Công ty TNHH Kim Đô (Công ty Kim Đô). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1949/TCT-CS ngày 12/6/2013 gửi Cục Thuế tỉnh Bình Thuận, tiếp theo công văn số 1949/TCT-CS nêu trên, Tổng cục Thuế hướng dẫn bổ sung như sau:
- Tại Điểm 3.2, Khoản 3, Mục III, Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“3. Cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại như sau:
3.2- Được miễn thuế 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo nêu thuộc ngành nghề, lĩnh vực A.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế theo điểm này được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành bắt đầu đưa vào sản xuất, kinh doanh”
- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định:
+ Phụ lục I Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư Ban hành kèm theo Nghị định quy định:
“B. Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư
53. Dự án đầu tư sản xuất trong các khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập”
+ Phụ lục II Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư Ban hành kèm theo Nghị định quy định:
“Mục 55: Các khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thuộc Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn”
- Tại Khoản 4, Điều 36, Chương V Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN:
“Điều 36. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì được miễn, giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại như sau:
4. Được miễn 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 05 năm tiếp theo đối với các dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn”
- Tại tiết d, Khoản 2, Mục IV, Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“2. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại như sau:
d) Miễn 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 05 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập”
Căn cứ quy định nêu trên, về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng năm 2004 của Công ty Kim Đô đã được hướng dẫn tại công văn số 1949/TCT-CS nêu trên của Tổng cục Thuế. Riêng dự án đầu tư mở rộng năm 2007 theo Giấy chứng nhận điều chỉnh số 48221000006 ngày 5/4/2007 là thời điểm áp dụng Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính và danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ. Theo quy định tại tiết d Khoản 2, Mục IV, Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC thì dự án đầu tư mở rộng quy mô vào lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi lĩnh vực đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo mức miễn 03 năm và giảm 50%số thuế phải nộp cho 05 năm tiếp theo.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Thuận kiểm tra điều kiện thực tế của Công ty, nếu dự án đầu tư mở rộng năm 2007 của Công ty Kim Đô đáp ứng điều kiện sản xuất trong Khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi và danh mục địa bàn ưu đãi) thì Công ty Kim Đô được hưởng ưu đãi theo quy định tại tiết d Khoản 2, Mục IV, Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC nêu trên đối với phần thu nhập tăng thêm dự án.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận biết và đề nghị Cục Thuế căn cứ vào tình hình thực tế của Công ty Kim Đô để hướng dẫn đơn vị thực hiện cho phù hợp với quy định của pháp luật thuế TNDN.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

721/TCT-CS Công văn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đầu tư mở rộng. Ngày ban hành 10/03/2014

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 721/TCT-CS
V/v: chính sách thuế TNDN
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3059/CT-THNVDT ngày 21/10/2013 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đầu tư mở rộng tại Lâm trường Quy Nhơn. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Điểm 6 Phần I Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính, quy định như sau:
“6. Doanh nghiệp đang hoạt động từ năm 2009 có dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì phần thu nhập từ dự án đầu tư này sẽ không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Các dự án đầu tư trước năm 2009 đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (theo diện ưu đãi đầu tư mở rộng) thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại và phần thu nhập tăng thêm của các dự án đầu tư mở rộng đang áp dụng thuế suất 28% được chuyển sang áp dụng thuế suất 25%.
Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng sản xuất đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 đang đầu tư xây dựng dở dang và trong năm 2009 hoàn thành đi vào sản xuất, kinh doanh thì tiếp tục được hưởng thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng mang lại theo Thông tư số 134/2007/TT-BTC; phần thu nhập tăng thêm của dự án này áp dụng thuế suất 25% và thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm tính từ năm 2009 dự án đi vào sản xuất, kinh doanh.
Doanh nghiệp phải có thông báo với cơ quan thuế các dự án đầu tư mở rộng sản xuất đang đầu tư xây dựng dở dang khi nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm 2008.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Lâm trường Quy Nhơn (nay là Công ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn) có thực hiện trồng rừng từ năm 2003 là dự án đầu tư mở rộng của Công ty:
- Nếu dự án đầu tư mở rộng sản xuất đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 đang đầu tư xây dựng dở dang và trong năm 2009 hoàn thành đi vào sản xuất, kinh doanh thì tiếp tục được hưởng thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng mang lại.
- Nếu dự án đầu tư mở rộng hoàn thành đi vào sản xuất kinh doanh năm 2010 thì phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng mang lại không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về thông báo với cơ quan thuế các dự án đầu tư mở rộng sản xuất đang đầu tư xây dựng dở dang khi nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm 2008, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2142/TCT-CS ngày 19/06/2012 (đính kèm) trả lời Cục Thuế tỉnh Đồng Nai, theo đó nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng sản xuất đến hết ngày 31/12/2008 vẫn còn đang đầu tư xây dựng dở dang, trong năm 2009 đã hoàn thành đi vào sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định. Đối với hành vi vi phạm của doanh nghiệp về việc không nộp hoặc nộp thông báo về dự án đầu tư mở rộng đang đầu tư xây dựng dở dang không đúng thời hạn quy định thì Cục Thuế căn cứ quy định vào mức độ vi phạm để xử phạt vi phạm thủ tục về thuế theo đúng quy định của pháp luật.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Bình Định căn cứ tình hình thực tế tiến độ đầu tư, thời gian dự án đầu tư mở rộng của Lâm trường Quy Nhơn hoàn thành đi vào sản xuất kinh doanh để có hướng dẫn cụ thể đối với doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Định được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn


720/TCT-CS Công văn giải đáp vướng mắc xác định đối tượng miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Ngày ban hành 10/03/2014

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 720/TCT-CS
V/v giải đáp vướng mắc xác định đối tượng miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình.
Trả lời công văn số 2671/CT-QLĐ ngày 02/12/2013 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình về việc vướng mắc xác định đối tượng được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Phát triển, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 của Quốc hội quy định miễn thuế:
“1. Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.
2. Đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
3. Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi; cơ sở chữa bệnh xã hội.
4. Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạn 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sỹ; con của liệt sỹ được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.
6. Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.
7. Hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đối với đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới.
8. Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử - văn hóa.
9.Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế.”
- Tại điểm 2.2, Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định đối tượng chịu thuế:
“2.2. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế);”
- Tại điểm 4 Phần I Thông tư số 111/2007/TT-BTC ngày 12/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam quy định:
“4. Ngân hàng Phát triển được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán; có trách nhiệm bảo đảm hoàn vốn và bù đắp chi phí; được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước đối với hoạt động tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, các hoạt động khác phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ các quy định trên, Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh Thái Bình và Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình không thuộc đối tượng được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Thái Bình được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế, Vụ KK (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

717/TCT-CS Công văn về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng khuyến mại. Ngày ban hành 10/03/2014

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 717/TCT-CS
V/v: khấu trừ thuế GTGT đối với hàng khuyến mại
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1820/CT-TTHT ngày 15/8/2013 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về việc khấu trừ thuế GTGT đối với hàng khuyến mại. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Tiết c6, Điểm 1.2, Khoản 1, Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định về xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
"c.6- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào."
Căn cứ Điểm 1.3b, Khoản 1, Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 quy định:
"1.3. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định như sau:
b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT."
Căn cứ Điểm 2.4a, Khoản 2, Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và Điểm 2.4a Phụ lục 4 bán hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn như sau:
"2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại) thì phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu không thu tiền; dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo."
Căn cứ các quy định trên, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế, trường hợp của Công ty Anh Nhật từ năm 2008 đến nay, khi xuất hàng khuyến mại không thu tiền cho Công ty, các nhà sản xuất lập hóa đơn hàng khuyến mại có ghi thuế GTGT đầu ra, nhưng số thuế GTGT đầu vào này Công ty không phải thanh toán thì Công ty Anh Nhật không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn hàng khuyến mại này.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Định biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 715/TCT-CS Công văn về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài. Ngày ban hành 10/03/2014

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 715/TCT-CS
V/v Chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài.
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 42802/CT-HTr ngày 25/10/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1 Mục I Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về đối tượng chịu thuế GTGT như sau:
"1.1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ dịch vụ quy định tại Mục II Phần A Thông tư này), bao gồm:
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;
1.2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (kể cả các vùng lãnh hải Việt Nam, các vùng ở ngoài và gắn liền với lãnh hải Việt Nam mà theo luật pháp Việt Nam và phù hợp với luật pháp quốc tế, Việt Nam có chủ quyền đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước ở trên); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng."
Tại Điểm 2 Mục 1 Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
"2.1. Thu nhập của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục II Phần A Thông tư này).
2.2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (kể cả các vùng lãnh hải Việt Nam, các vùng ở ngoài và gắn liền với lãnh hải Việt Nam mà theo luật pháp Việt Nam và phù hợp với luật pháp quốc tế, Việt Nam có chủ quyền đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước ở trên); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ."
Tại Điểm 4 Mục II Phần A Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng không áp dụng như sau:
"4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
- Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;
- Quảng cáo, tiếp thị;
- Xúc tiến đầu tư và thương mại;
- Môi giới bán hàng hóa;
- Đào tạo;
- Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế theo quy định của Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam; Dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài."
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp ngày 6/6/2009, Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng Machino và Công ty HH viện nghiên cứu thiết kế công nghệ vật liệu xây dựng Vũ Hán ký Hợp đồng cơ bản để nhập khẩu dây chuyền sản xuất xi măng đồng bộ và mới, bao gồm thiết kế công nghệ, thiết bị, vật tư kỹ thuật và dịch vụ kỹ thuật và đào tạo để xây dựng nhà máy xi măng Hương Sơn. Sau đó, ngày 1/10/2010, hai bên ký Phụ lục hợp đồng số 16 nhằm hủy bỏ điều khoản dịch vụ kỹ thuật và đào tạo tại Hợp đồng cơ bản, Hợp đồng cơ bản chỉ còn phần việc thiết kế và tài liệu kỹ thuật, cung cấp thiết bị cơ điện và vật tư dự phòng thì giá trị Hợp đồng cơ bản sau khi ký phụ lục hợp đồng số 16 thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

714/TCT-CS Công văn giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ. Ngày ban hành 10/03/2014

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 714/TCT-CS
V/v: giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ.
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hậu Giang.
Trả lời công văn số 1216/CT-THNVDT ngày 25/10/2013 của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang về việc hướng dẫn xác định đối tượng nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng đối với các hạng mục của Công trình Hoa viên nghĩa trang nhân dân Hậu Giang, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 8, Khoản 9 Điều 3 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:
"8. Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động bao gồm:
a) Đất có công trình là chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh viện, tu viện, trường học, trụ sở làm việc và các cơ sở khác của tổ chức tôn giáo.
b) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am;
9. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa."
Căn cứ các quy định trên, nếu trường hợp đất để xây dựng các hạng mục công trình như: Nhà thờ phật, Văn phòng, Nhà lưu tro cốt, Nhà hỏa táng nằm trong khuôn viên của Công trình Hoa viên nghĩa trang nhân dân Hậu Giang thì Công ty cổ phần Fairy Park - Mê Kông không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hậu Giang được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn