Showing posts with label Thuế trước bạ. Show all posts
Showing posts with label Thuế trước bạ. Show all posts

Tuesday, March 25, 2014

714/TCT-CS Công văn giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ. Ngày ban hành 10/03/2014

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 714/TCT-CS
V/v: giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ.
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hậu Giang.
Trả lời công văn số 1216/CT-THNVDT ngày 25/10/2013 của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang về việc hướng dẫn xác định đối tượng nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng đối với các hạng mục của Công trình Hoa viên nghĩa trang nhân dân Hậu Giang, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 8, Khoản 9 Điều 3 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:
"8. Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động bao gồm:
a) Đất có công trình là chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh viện, tu viện, trường học, trụ sở làm việc và các cơ sở khác của tổ chức tôn giáo.
b) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am;
9. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa."
Căn cứ các quy định trên, nếu trường hợp đất để xây dựng các hạng mục công trình như: Nhà thờ phật, Văn phòng, Nhà lưu tro cốt, Nhà hỏa táng nằm trong khuôn viên của Công trình Hoa viên nghĩa trang nhân dân Hậu Giang thì Công ty cổ phần Fairy Park - Mê Kông không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hậu Giang được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

713/TCT-CS Công văn hướng dẫn thực hiện chính sách lệ phí trước bạ. Ngày ban hành 10/03/2014

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
Số: 713/TCT-CS
V/v: Hướng dẫn thực hiện chính sách lệ phí trước bạ
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời Công văn số 1213/CT-QLĐ ngày 21/10/2013 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về hướng dẫn chính sách thu lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 3 Điều 48 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất.
- Tại Điều 2, Chương I Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, quy định:
Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền…
- Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ (Hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/2013):
+ Tại Điều 2 quy định:
…Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp ngân sách nhà nước tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/lần trước bạ, trừ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), tàu bay, du thuyền.
+ Tại Điều 3 quy định:
“…1. Nguyên tắc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ:
a) Đối với đất:
Giá đất tính lệ phí trước bạ là giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ…
Căn cứ các quy định trên thì mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/lần trước bạ, trừ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), tàu bay, du thuyền.
Trường hợp Công ty Cổ phần Hải Phòng Phú Quốc được nhà nước giao đất theo Quyết định số 147/QĐ-BQLPTPQ ngày 28/12/2012 của Ban quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc để thực hiện dự án khu du lịch dịch vụ thuộc khu du lịch Nam Bãi Trường. Việc bàn giao đất được thực hiện nhiều lần theo tiến độ giải phóng mặt bằng và chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính theo từng lần giao đất thì thực hiện tính thu lệ phí trước bạ theo diện tích, giá giao đất căn cứ theo từng lần giao đất trên thực địa.
Mức thu lệ phí trước bạ được tính tối đa là 500 triệu đồng cho 1 lần cơ quan quản lý nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất (một lần trước bạ).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (03b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

Wednesday, January 01, 2014

4564/TCT-CS Công văn về giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ. Ngày ban hành 23/12/2013

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 4564/TCT-CS
V/v giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ
Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2013
 
Kính gửi: Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 9585/STC-CS ngày 26/9/2013 của Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh về xuất hóa đơn bán tài sản nhà nước, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 3, Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:

"Điều 5. Giá tính lệ phí trước bạ.
b) Đối với nhà:

Căn cứ xác định giá trị nhà tính lệ phí trước bạ là diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ và giá 01 mét vuông nhà tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.

Một số trường hợp đặc biệt xác định giá tính lệ phí trước bạ nhà như sau:

- Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Giá tính lệ phí trước bạ nhà tái định cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giá cụ thể mà giá phê duyệt đã được cân đối bù trừ giữa giá đền bù nơi bị thu hồi và giá nhà nơi tái định cư thì giá tính lệ phí trước bạ là giá nhà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với nhà mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng".

- Tại Điểm g, Khoản 1, Điều 4, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

"g) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ
Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ".
- Tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định

+ Tại Điều 3 quy định về người nộp thuế

"Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu)…"
+ Tại Khoản 5, Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT

5." Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê".

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận 11 bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Quyết định duyệt bán của Ủy ban nhân dân quận 11 thì Công ty thực hiện việc xuất hóa đơn bán nhà theo quy định tại Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính

Tổng cục Thuế trả lời để Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
 

Nơi nhận:- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế, Vụ KK&KTT (TCT);
- Cục Thuế TP Hồ Chí Minh;
- Lưu: VT, CS (3b)
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

4563/TCT-CS Công văn vướng mắc về lệ phí trước bạ. Ngày ban hành 23/12/2013

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 4563/TCT-CS
V/v: Vướng mắc về lệ phí trước bạ
Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2013
 
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

Trả lời Công văn số 6828/CT-THNVDT ngày 18/11/2013 và Công văn số 3585/CT-THNVDT ngày 17/05/2013 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về vướng mắc về lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ:

- Tại khoản 1 Điều 1 quy định đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

1. Nhà, đất:
a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.

b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình)".

- Tại khoản 8 Điều 3 quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:

"8. Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động, bao gồm:

a) Đất có công trình là chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh viện, tu viện, trường học, trụ sở làm việc và các cơ sở khác của tổ chức tôn giáo.

b) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am;"

- Tại điểm d2, khoản 1, Điều 19 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định:

"d) Các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ trong một số trường hợp như sau:

d.2) Đối với các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động sử dụng đất vào mục đích cộng đồng:
- Giấy tờ chứng minh cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động;

- Quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất".

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp nhà, đất sử dụng làm nhà thờ họ, nhà thờ phái của một dòng họ, hộ gia đình, cá nhân không phải là tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động sử dụng đất vào mục đích cộng đồng thì thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 124/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết./.
 

Nơi nhận:- Như trên;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (03b)
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

4415/TCT-CS Công văn về giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ. Ngày ban hành 17/12/2013

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 4415/TCT-CS
V/v giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ.
Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2013
 
                           Kính gửi:- Cục Thuế thành phố Hà Nội;
- Cục Thuế thành phố Đà Nẵng;
- Cục Thuế tỉnh Nghệ An.
 
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 45706/CT-THNVDT ngày 18/11/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội, Báo lao động xã hội số 133 ngày 5/11/2013 nêu trường hợp của ông Nguyễn Giang Sơn tại thành phố Đà Nẵng và đơn thư ngày 4/10/2013 của ông Nguyễn Xuân Hoàng tại Nghệ An phản ánh vướng mắc khi kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chuyển nhượng nhiều lần. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 2, Điều 6, Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:

"2. Trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua nhiều người được giải quyết đăng ký xe theo quy định tại Thông tư số 12/2013/TT-BCA ngày 01/3/2013 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe thì hồ sơ kê khai nộp lệ phí trước bạ là hồ sơ hợp pháp để đăng ký quyền sở hữu, sử dụng xe bao gồm các giấy tờ theo quy định của Bộ Công an và giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (trừ chứng từ nộp lệ phí trước bạ)".

- Tại Điều 1, Thông tư số 12/2013/TT-BCA ngày 1/3/2013 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 20, Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe:

"3. Giải quyết đăng ký xe đối với trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua nhiều người
Từ ngày 15/4/2013 đến ngày 31/12/2014, việc giải quyết đăng ký xe đối với trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua nhiều người thực hiện như sau:
3.1. Hồ sơ đăng ký sang tên xe

- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe)".

- Tại Khoản 2, Điều 12 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ quy định:

"2. Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn bán lẻ.

Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.

Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.

Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua."

- Tại Điểm c, Khoản 1, Điều 17, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định:

"c) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam nêu tại điểm e khoản 1 Điều này), gồm:

- Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư này;

- Hóa đơn mua tài sản hợp pháp (đối với trường hợp mua bán, chuyển nhượng, trao đổi tài sản mà bên giao dịch tài sản là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh); hoặc hóa đơn bán hàng tịch thu (đối với trường hợp mua hàng tịch thu); hoặc quyết định chuyển giao, chuyển nhượng, thanh lý tài sản (đối với trường hợp cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước, cơ quan tư pháp nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp không hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện chuyển giao tài sản cho tổ chức, cá nhân khác); hoặc giấy tờ chuyển giao tài sản được ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản có xác nhận của Công chứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp chuyển giao tài sản giữa các cá nhân, thể nhân không hoạt động sản xuất, kinh doanh);

- Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có)"

Căn cứ các quy định nêu trên, đối với hồ sơ kê khai, nộp lệ phí trước bạ của xe ô tô xe máy không có chứng từ chuyển nhượng qua nhiều chủ được thực hiện như sau:

- Đối với trường hợp người đang sử dụng xe là cá nhân mà xe có nguồn gốc nhận chuyển nhượng nhiều lần qua các cá nhân trên giấy đăng ký xe đứng tên cá nhân thì áp dụng đối với trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng theo quy định tại Điểm 3.1, Khoản 3, Điều 1, Thông tư số 12/2013/TT-BTC ngày 1/3/2013 của Bộ Công an.

- Đối với trường hợp xe có nguồn gốc nhận chuyển nhượng qua nhiều đối tượng mà trên giấy đăng ký xe đứng tên tổ chức thì hồ sơ khai lệ phí trước bạ phải có chứng từ chuyển nhượng theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 17 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

Đề nghị Cục Thuế nơi chủ tài sản đăng ký quyền sở hữu, sử dụng chỉ đạo các Chi cục Thuế trực thuộc căn cứ vào hồ sơ khai lệ phí trước bạ của từng trường hợp cụ thể để xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

Đối với những trường hợp tổ chức bán xe cho cá nhân nhưng không thực hiện việc xuất hóa đơn bán hàng cho khách hàng, Cục Thuế nơi chủ tài sản đăng ký quyền sở hữu, sử dụng có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục quản lý thuế các đối tượng bán xe (đối với trường hợp tổ chức bán xe và người mua nằm trên cùng địa bàn một tỉnh) hoặc có văn bản đề nghị Cơ quan thuế địa phương nơi có tổ chức bán xe (đối với trường hợp các tổ chức bán và người mua không nằm trên cùng địa bàn một tỉnh) thực hiện kiểm tra đối với các tổ chức bán xe, căn cứ vào sổ kế toán, chứng từ và hồ sơ của đơn vị đối chiếu với quy định của pháp luật thuế để tính và truy thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp; đồng thời yêu cầu tổ chức bán xe xuất hóa đơn cho người mua xe theo đúng quy định của pháp luật. Cơ quan thuế địa phương nhận được yêu cầu xác minh tình trạng hoạt động của tổ chức bán xe có trách nhiệm trả lời Cơ quan thuế có yêu cầu xác minh trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.

Trường hợp Cơ quan thuế nơi có tổ chức bán xe ô tô xác định doanh nghiệp bỏ trốn, giải thể, phá sản hoặc mua bán nhiều lần mà người bán không xuất hóa đơn; Nay người sử dụng xe ô tô đăng ký quyền sở hữu, sử dụng xe nhưng trong hồ sơ không có hóa đơn mua hàng theo quy định nếu có nhu cầu mua hóa đơn lẻ thì chủ tài sản phải có trách nhiệm nộp thay thuế cho doanh nghiệp. Đề nghị Cục Thuế nơi chủ tài sản đi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng chỉ đạo các Chi cục Thuế bán hóa đơn lẻ cho chủ tài sản để chủ tài sản được đăng ký quyền sở hữu, sử dụng theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế hướng dẫn để các Cục Thuế thực hiện./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

4292/TCT-CS Công văn về việc hướng dẫn về chính sách lệ phí trước bạ. Ngày ban hành 10/12/2013

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 4292/TCT-CS
V/v Hướng dẫn về chính sách lệ phí trước bạ
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2013
 
                           Kính gửi:Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Liên Thái Bình Dương
(Đ/c: Lầu 3, tòa nhà Opera View,161 Đồng Khởi, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh)

Trả lời Công văn số 336-13/CV ngày 23/10/2013 của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Liên Thái Bình Dương về lệ phí trước bạ tàu trần có thời hạn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ:
+ Tại khoản 4, Điều 2, Chương I, quy định đối tượng chịu lệ phí trước bạ:

"4. Thuyền, kể cả du thuyền."
+ Tại Điều 3, Chương I, quy định người nộp lệ phí trước bạ:
"Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định này."

- Tại Khoản 1, Điều 14, Mục 2, Chương II Bộ Luật hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quy định nguyên tắc đăng ký tàu biển:
"1. Việc đăng ký tàu biển Việt Nam được thực hiện theo những nguyên tắc sau đây:

a) Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam bao gồm đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam và đăng ký quyền sở hữu tàu biển đó.

Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài có đủ điều kiện quy định tại Điều 16 của Bộ luật này được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam. Việc đăng ký tàu biển Việt Nam bao gồm đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam và đăng ký quyền sở hữu tàu biển đó hoặc chỉ đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam.

Tàu biển nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê theo hình thức thuê tàu trần, thuê mua tàu có thể được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam.

b) Tàu biển đã đăng ký ở nước ngoài không được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp đăng ký cũ đã được tạm ngừng hoặc đã bị xóa;

c) Việc đăng ký tàu biển Việt Nam do Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam thực hiện công khai và thu lệ phí; tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu được cấp trích lục hoặc bản sao từ Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và phải nộp lệ phí".

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Liên Thái Bình Dương thuê tàu trần (du thuyền) của Công ty nước ngoài, thời hạn thuê là 4 năm thì Công ty phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Liên Thái Bình Dương được biết./.
 

Nơi nhận:- Như trên;
- Vụ CST, Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (02b)
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn
 

Saturday, December 14, 2013

4150/TCT-CS Công văn về giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ. Ngày ban hành 02/12/2013

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 4150/TCT-CS
V/v giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ
Hà Nội, ngày 02  tháng 12 năm 2013

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.

            Trả lời công văn số 3151/CT-THNVDT ngày 24/09/2013 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về việc hướng dẫn xác định đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà sơ chế của dự án sản xuất rau an toàn theo hướng công nghệ cao, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
            Tại Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:
            25. Nhà xưởng của cơ sở sản xuất, nhà kho, nhà ăn, nhà để xe của cơ sở sản xuất kinh doanh. "
            Căn cứ quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk. Trường hợp nhà sơ chế của dự án sản xuất rau an toàn theo hướng công nghệ cao phục vụ cho dự án sản xuất rau an toàn là nhà xưởng của cơ sở sản xuất nên thuộc các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 Thông tư 34/2013/TT-BTC nêu trên.
            Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ: PC, KK&KKT- TCT;
- Lưu: VT, CS (3b)
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn


Saturday, December 07, 2013

3827/TCT-CS Công văn về việc lệ phí trước bạ nhà mua theo Nghị định 61/CP. Ngày ban hành 13/11/2013

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 3827/TCT-CS
V/v lệ phí trước bạ nhà mua theo Nghị định 61/CP.
Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2013
 
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lời Công văn số 3928/CT-QLĐ ngày 03/07/2013 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về lệ phí trước bạ nhà, đất mua theo Nghị định số 61/CP, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 2, Điều 7, Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở, quy định giá bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê gồm giá nhà ở khi chuyển quyền sử dụng:

"2. Giá đất khi chuyển quyền sử dụng do Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào khung giá đất do Nhà nước quy định và căn cứ vào vị trí của đất ở và tầng nhà;
a) Đối với nhà ở một tầng và nhà ở nhiều tầng 1 hộ ở được tính 40% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng.
b) Đối với nhà ở nhiều tầng nhiều hộ được tính bằng 10% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng và phân bổ cho các tầng theo hệ số quy định."

- Tại Điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, quy định về giá tính lệ phí trước bạ nhà:

"b) Đối với nhà:
Căn cứ xác định giá trị nhà tính lệ phí trước bạ là diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ và giá 01 mét vuông nhà tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
Một số trường hợp đặc biệt xác định giá tính lệ phí trước bạ nhà như sau:
- Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh."

Căn cứ quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh. Trường hợp mua nhà theo Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ thì giá tính lệ phí trước bạ là toàn bộ nhà và đất theo giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà, đất theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 34/2013/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (03b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn
 

Tuesday, December 03, 2013

3827/TCT-CS Công văn về việc lệ phí trước bạ nhà mua theo Nghị định 61/CP. Ngày ban hành 13/11/2013


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 3827/TCT-CS
V/v lệ phí trước bạ nhà mua theo Nghị định 61/CP.
Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2013
 
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lời Công văn số 3928/CT-QLĐ ngày 03/07/2013 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về lệ phí trước bạ nhà, đất mua theo Nghị định số 61/CP, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 2, Điều 7, Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở, quy định giá bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê gồm giá nhà ở khi chuyển quyền sử dụng:

"2. Giá đất khi chuyển quyền sử dụng do Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào khung giá đất do Nhà nước quy định và căn cứ vào vị trí của đất ở và tầng nhà;
a) Đối với nhà ở một tầng và nhà ở nhiều tầng 1 hộ ở được tính 40% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng.
b) Đối với nhà ở nhiều tầng nhiều hộ được tính bằng 10% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng và phân bổ cho các tầng theo hệ số quy định."

- Tại Điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, quy định về giá tính lệ phí trước bạ nhà:

"b) Đối với nhà:
Căn cứ xác định giá trị nhà tính lệ phí trước bạ là diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ và giá 01 mét vuông nhà tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
Một số trường hợp đặc biệt xác định giá tính lệ phí trước bạ nhà như sau:
- Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh."

Căn cứ quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh. Trường hợp mua nhà theo Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ thì giá tính lệ phí trước bạ là toàn bộ nhà và đất theo giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà, đất theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 34/2013/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (03b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn
 

Monday, November 25, 2013

3843/TCT-CS Công văn về việc Giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ. Ngày ban hành 14/11/2013

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 3843/TCT-CS
V/v: Giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ
Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2013

Kính gửi:- Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa;
- Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên.

Trả lời Công văn số 3832/CT-TTHT ngày 3/9/2013 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa và Công văn số 1540/CT-THNVDT ngày 26/9/2013 của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về chính sách thu lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 2, Điều 6, Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:

"2. Trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua nhiều người được giải quyết đăng ký xe theo quy định tại Thông tư số 12/2013/TT-BCA ngày 01/3/2013 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe thì hồ sơ kê khai nộp lệ phí trước bạ là hồ sơ hợp pháp để đăng ký quyền sở hữu, sử dụng xe bao gồm các giấy tờ theo quy định của Bộ Công an và giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (trừ chứng từ nộp lệ phí trước bạ)".

- Tại Điều 1, Thông tư số 12/2013/TT-BCA ngày 1/3/2013 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 20, Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe:

"3. Giải quyết đăng ký xe đối với trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua nhiều người
Từ ngày 15/4/2013 đến ngày 31/12/2014, việc giải quyết đăng ký xe đối với trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua nhiều người thực hiện như sau:
3.1. Hồ sơ đăng ký sang tên xe

- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:
+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.
+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe)".

- Tại Điểm c, Khoản 1, Điều 17, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định:

"c) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam nêu tại điểm e khoản 1 Điều này), gồm:
- Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư này;
- Hóa đơn mua tài sản hợp pháp (đối với trường hợp mua bán, chuyển nhượng, trao đổi tài sản mà bên giao tài sản là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh); hoặc hóa đơn bán hàng tịch thu (đối với trường hợp mua hàng tịch thu); hoặc quyết định chuyển giao, chuyển nhượng, thanh lý tài sản (đối với trường hợp cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước, cơ quan tư pháp nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện chuyển giao tài sản cho tổ chức, cá nhân khác); hoặc giấy tờ chuyển giao tài sản được ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản có xác nhận của Công chứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp chuyển giao tài sản giữa các cá nhân, thể nhân không hoạt động sản xuất, kinh doanh);

- Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có)"
Căn cứ các quy định nêu trên, đối với hồ sơ kê khai, nộp lệ phí trước bạ của xe ô tô xe máy không có chứng từ chuyển nhượng qua nhiều chủ được thực hiện như sau:

- Đối với trường hợp người đang sử dụng xe là cá nhân mà xe có nguồn gốc nhận chuyển nhượng nhiều lần qua các cá nhân, trên giấy đăng ký xe đứng tên cá nhân thì áp dụng như đối với trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng theo quy định tại Điểm 3.1, Khoản 3, Điều 1, Thông tư số 12/2013/TT-BTC ngày 1/3/2013 của Bộ Công an.

- Đối với trường hợp người đang sử dụng xe là cá nhân mà xe có nguồn gốc nhận chuyển nhượng từ các tổ chức, trên giấy đăng ký xe đứng tên tổ chức thì hồ sơ khai lệ phí trước bạ phải có chứng từ chuyển nhượng theo quy định tại Điểm c, Khoản

1, Điều 17 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Thuế chỉ đạo các Chi cục Thuế căn cứ vào hồ sơ khai lệ phí trước bạ của từng trường hợp cụ thể để xử lý theo đúng quy định của pháp luật. Đối với những trường hợp tổ chức bán xe cho cá nhân nhưng không thực hiện việc xuất hóa đơn bán hàng cho khách hàng, Cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục quản lý thuế các đối tượng này hoặc có văn bản đề nghị Cơ quan thuế địa phương (trường hợp các đơn vị này không nằm trên địa bàn tỉnh) thực hiện kiểm tra đối với các tổ chức này và căn cứ vào sổ kế toán, hóa đơn chứng từ và hồ sơ của đơn vị đối chiếu với quy định của pháp luật thuế để tính và truy thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (03b).
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Ngô Văn Độ

Monday, November 18, 2013

3707/TCT-CS Công văn về việc hoàn trả lệ phí trước bạ va thuế TNCN khi hủy hợp đồng chuyển nhượng bất động sản. Ngày ban hành 04/11/201

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 3707/TCT-CS
V/v hoàn trả lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân.
Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2013

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 9956/CT-QLĐ ngày 19/12/2012 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc hoàn trả lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân khi hủy hợp đồng chuyển nhượng bất động sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 6.1, Mục I, Phần B, Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 về hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước quy định:
"6.1. Các trường hợp được hoàn trả:
Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện trong các trường hợp: thu không đúng chính sách, chế độ; cơ chế, chính sách thu có thay đổi; người nộp thuế được miễn, giảm, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các khoản hoàn trả theo quy định của pháp luật về thuế và các văn bản có liên quan; người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp đối với từng loại thuế".
- Tại Điều 2, Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:
"Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật Đầu tư) hoặc không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trừ các trường hợp không phải nộp nêu tại Điều 3 Thông tư này).
Trường hợp có điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thỏa thuận có quy định khác thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó".
- Tại Điều 2, Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:
"Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền".
- Tại Điểm a, Khoản 1, Điều 28, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 quy định xử lý số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa như sau:
"a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế".
- Tại Điểm c, Khoản 2, Điều 28, Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên quy định:
"c) Hoàn trả khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt.
Thủ trưởng cơ quan thuế ra Quyết định hoàn trả thuế theo mẫu 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi nười nộp thuế; căn cứ Quyết định số hoàn thuế, lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/LHT ban hành kèm theo Thông tư này gửi kho bạc nhà nước đồng cấp để thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế".
- Tại Khoản 3, Điều 32, Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 quy định về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế như sau:
"3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực".
- Tại Điểm 3.6, Mục I, Phần B, Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định:
"3.6. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng bất động sản có hiệu lực theo quy định của pháp luật".
- Tại Điều 692 Bộ luật dân sự quy định hiệu lực của việc chuyển quyền sử dụng đất như sau:
"Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai".
Căn cứ các quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh: Trường hợp, nếu người mua và người bán đã ký hợp đồng chuyển nhượng nhà, đất (có công chứng) đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, nhưng người nhận chuyển nhượng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sở hữu đất do đó hai bên đã thực hiện thủ tục hủy hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật thì được hoàn lại số tiền thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ đã nộp khi hợp đồng bị hủy thì không phát sinh hoạt động chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng chưa đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo Chi cục Thuế kiểm tra cụ thể hồ sơ và phối hợp với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác minh hồ sơ liên quan để xem xét xử lý theo quy định./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Vụ QLT TNCN, Vụ KK&KKT;
- Lưu: VT, CS (2b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn


Monday, November 11, 2013

Lệ phí trước bạ đối với thành viên hộ gia đình khi phân chia tài sản được tính như thế nào?

* Công văn số 3146/TCT-CS ngày 31 tháng 08 năm 2012 của Tổng cục thuế trả lời công văn số 5365/CT-THNVDT ngày 12/7/2012 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, đã trích dẫn:

- Tại đểm c. khoản 16, Điều 3 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ trước bạ:

            “16. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây: 

            ….c) Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng của hộ gia đình, do một người trong hộ gia đình đứng tên,  khi phân chia tài sản đó cho các thành viên hộ gia đình đăng ký lại;

Trường hợp này, khi kê khai lệ phí trước bạ, chủ  tài sản phải xuất trình giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ với người đứng tên trên Giấy chứng nhận hoặc xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi hộ gia đình đăng ký hộ khẩu thường trú.”

            Căn cứ quy định nêu trên, đối với tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng chung cho hộ gia đình nhưng do một người đúng tên theo quy định của pháp luật, khi phân chia tài sản đó cho các thành viên hộ gia đình đăng ký lại thì từng thành viên hộ đó không phải nộp lệ trước bạ. Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử  dụng của hộ gia đình do một người đúng tên là tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng chung của hộ gia đình thuộc diện được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng và chỉ do một người đại diện của hộ gia đình đó đứng tên theo quy định của pháp luật. Thành viên hộ gia đình phải là người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình và cùng hộ khẩu thường trú với người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở, sử dụng.

Nhà, đất do nhận thừa kế hoặc quà tặng nhiều lần thì xác định tài sản thuộc đối tượng miễn, nộp lệ phí trước bạ quy định như thế nào?

* Công văn số 3146/TCT-CS ngày 31 tháng 08 năm 2012 của Tổng cục thuế trả lời công văn số 5365/CT-THNVDT ngày 12/7/2012 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, đã trích dẫn:
- Tại khoản 3 Điều 48 Luật đất đai năm 2013 quy định:
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đucợ cấp theo từng thửa đất.”
- Tại khoản 10 Điều 4 Nghị dịnh số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính Phủ về lệ phí trướcs bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:
            “10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu.”

-Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:
Tại khoản10 Điều 3: “Trường hợp này, nhà, đất được miễn lệ phí trước bạ là nhà, đất có nguồn gốc là tài sản thừa kế hoặc quà tặng mà người nhận tài sản lần đầu tiên được nhận thừa kế hoặc nhận quà tặng từ vợ (hoặc chồng), từ cha đẻ (hoặc mẹ đẻ), từ cha nuôi (hoặc mẹ nuôi), từ cha vợ (hoặc mẹ vợ), từ cha chồng (hoặc mẹ chồng), từ ông nội (hoặc bà nội), từ ông ngoại (hoặc bà ngoại), từ con đẻ (hoặc con nuôi), từ con dâu (hoặc con rể) từ cháu nội (hoặc cháu ngoại), từ anh, chị, em ruột.”

- Tại tiết a, điểm 2.1, khoản 2 Điều 5: “a- Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định và cung cấp cho cơ quan Thuế theo "Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính".”

Căn cứ theo các quy định nêu trên: nhà, đất do nhận thừa kê hoặc quà tặng lần đầu tiên (thuộc các trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 3 Thông tư số 124/2011/TT-BTC) là nhà, đất mà người đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất lần đầu tiên được nhận quà tặng hoặc thừa kế, căn cứ phiếu chuyển thông tin địa chính. Trường hợp cơ quan thuế nhận được phiếu chuyển thông tin địa chính của 2 thửa đất trở lên và chủ tài sản cũng đã cam kết là “nhận lần đầu” thì chủ tài sản chỉ được miễn lễ phí trước bạ đối với 01 thửa đát do chủ tài sản lựa chọn. Trường hợp, 02 thửa đất đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp 01 giấy chứng quyền sử dụng đất (hợp thửa) thì chủ tài sản được miễn lệ phí trước bạ đối với thửa đất ghi trên giấy chứng nhận đó.
Khi tính lệ phí trước bạ đối với tài sản chuyện nhượng nhiều lần có truy thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp chuyển nhượng trước đó mà không kê khai, nộp lệ phí trước bạ không?
Công văn số 3146/TCT-CS ngày 31 tháng 08 năm 2012 của Tổng cục thuế trả lời công văn số 5365/CT-THNVDT ngày 12/7/2012 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, đã trích dẫn:

Tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định:
Điều 3: “Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trucows bạ khi quy định tại điều 2 Nghị định này phải nộp lệ phí trucows bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Điều 10: “1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2011”

Căn cứ quy định trên, tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ chỉ phải nộp lệ phí trươc bạ khi chủ tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do vậy, không có căn cứ để truy thu lệ trước bạ đối với các trường hợp chuyển nhượng tài sản qua nhiều lần mà không thực hiện kê khai, nộp lệ phí trước bạ.

Thursday, November 07, 2013

Khi tính lệ phí trước bạ đối với tài sản chuyện nhượng nhiều lần có truy thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp chuyển nhượng trước đó mà không kê khai, nộp lệ phí trước bạ không?

Công văn số 3146/TCT-CS ngày 31 tháng 08 năm 2012 của Tổng cục thuế trả lời công văn số 5365/CT-THNVDT ngày 12/7/2012 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, đã trích dẫn:

Tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định:

Điều 3: “Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trucows bạ khi quy định tại điều 2 Nghị định này phải nộp lệ phí trucows bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
Điều 10: “1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2011”

Căn cứ quy định trên, tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ chỉ phải nộp lệ phí trươc bạ khi chủ tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do vậy, không có căn cứ để truy thu lệ trước bạ đối với các trường hợp chuyển nhượng tài sản qua nhiều lần mà không thực hiện kê khai, nộp lệ phí trước bạ.

Giá tính lệ phí trước bạ đối với trường hợp đất được nhà nước giao theo hình thức đấu thầu, đấu giá?

* Tại công văn số 3146/TCT-CS ngày 31 tháng 08 năm 2012 của Tổng cục thuế trả lời công văn số 5365/CT-THNVDT ngày 12/7/2012 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc giá tính lệ phí trước bạ đối với trường hợp đất được nhà nước giao theo hình thức đấu thầu, đấu giá. Về vấn đề này, Bộ Tài chính đã hướng dẫn tại công văn số 1980/BTC-TCT ngày 16/2/2012 (bản photo kèm theo).

Theo đó, việc ban hành giá tính lệ phí trước bạ áp dụng tại địa phương thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Do vậy, đề nghị Cục thuế căn cứ theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân thành phố, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan xây dựng và đề xuất giá tính lệ phí trước bạ (đối với tất cả các trường hợp: tài sản đã qua sử dụng; nhà, đất đấu giá; nhà, đất tái định cư; nhà đất thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang ở thuê theo Nghị định 61/CP...) theo nguyên tắc và căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính trình UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành theo đúng quy định.

Trường hợp tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của địa phương hoặc giá quy định trong bảng giá chưa phù hợp với quy định, giá mua bán trên hoá đơn hợp pháp lớn hơn giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định thì Cục thuế phải có ý kiến báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố bổ sung, sửa đổi bảng giá cho phù hợp để có căn cứ tính lệ phí trước bạ.

Trong thời gian nghiên cứu trình UBND thành phố bổ sung, điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định số 45/201 I/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ và Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngay 3 1/8/2011 của Bộ Tài chính, đề nghị Cục thuế báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo việc áp giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp với thực tế tại địa phương theo đúng thẩm quyền để Cục thuế có căn cứ thực hiện đảm bảo thời gian quy định.
Lệ phí trước bạ đối với ô tô và mô tô (02 bánh, 03 bánh) của tài sản Việt kiều hồi hương về nước được hướng dẫn như thế nào?

* Tại công văn số 1504/TCT-CS ngày 08 tháng 05 năm 2012 của Tổng cục thuế trả lời công văn số 281/CT-THNVDT ngày 19/3/2012 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về lệ phí trước bạ đối với xe ô tô và mô tô (02 bánh, 03 bánh) đã qua sử dụng và mang về nước khai đăng ký sử dụng và sở hữu tài sản của một Việt kiều hồi hương về nước, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

            - Tại Điều 2 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:

            “Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

            - Tại khoản 19 Điều 3 Thông tư số 124/2011/TT-BTC nêu trên quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:

            “19. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ, phải đăng ký lại quyền sở hữu sử dụng do chuyển đến địa phương khác mà không thay đổi chủ sở hữu, sử dụng tài sản.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Việt Kiều khi hồi hương về nước có mang theo tài sản thuộc đối tượng nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 124/2011/TT-BTC (nêu trên) thì phải nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quy định tại khoản 19 Điều 3 Thông tư 124/2011/TT-BTC chỉ áp dụng cho tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ tại Việt Nam nay chuyển đến địa phương khác đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng không thay đổi chủ sở hữu tài sản.


Wednesday, November 06, 2013

Doanh mục các xã đặc biệt khó khăn để xác định miễn lệ phí trước bạ được thực hiện theo các văn bản nào?


        *Tại công văn số 1621/TCT-CS ngày 16 tháng 05 năm 2012 của Tổng cục thuế trả lời công văn số 7180/CT-THNVDT ngày 12/12/2011 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định miễn lệ phí trước bạ đối với:

        “1. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của người dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên. Trong đó:

         - Hộ nghèo là hộ gia đình mà tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ có giấy chứng nhận là hộ nghèo do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (cấp xã) nơi cư trú xác nhận là hộ nghèo theo quy định về chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

        - Hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ là các cá nhân và hộ gia đình trong đó vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số.

       - Vùng khó khăn được xác định theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

       Trường hợp này, các hộ gia đình, cá nhân khi kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế các giấy tờ chứng minh là người dân tộc thiểu số như: Xác nhận của UBND xã phường nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc bản sao hộ khẩu thường trú hoặc giấy tờ khác chứng minh cá nhân đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất là người dân tộc thiểu số.”

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các Quyết định phê duyệt danh mục các xã đặc biệt khó khăn gồm:

        - Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;

       - Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II);

      - Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1995-2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và các xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010;

      - Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

     - Quyết định số 1105/QĐ-TTg ngày 28/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

     - Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 02/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II năm 2011.

Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa ban hành Quyết định mới thay thế các Quyết định phê duyệt danh mục các xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2006-2010 thì danh mục các xã đặc biệt khó khăn được thực hiện theo các văn bản trên. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế xác định các xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn để thực hiện miễn lệ phí trước bạ theo quy định. Đối với trường hợp các xã không thuộc danh sách như trên thì phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

Doanh mục các xã đặc biệt khó khăn để xác định miễn lệ phí trước bạ được thực hiện theo các văn bản nào?
*Tại công văn số 1621/TCT-CS ngày 16 tháng 05 năm 2012 của Tổng cục thuế trả lời công văn số 7180/CT-THNVDT ngày 12/12/2011 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định miễn lệ phí trước bạ đối với:

“1. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của người dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên. Trong đó:

- Hộ nghèo là hộ gia đình mà tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ có giấy chứng nhận là hộ nghèo do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (cấp xã) nơi cư trú xác nhận là hộ nghèo theo quy định về chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ là các cá nhân và hộ gia đình trong đó vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số.

- Vùng khó khăn được xác định theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Trường hợp này, các hộ gia đình, cá nhân khi kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế các giấy tờ chứng minh là người dân tộc thiểu số như: Xác nhận của UBND xã phường nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc bản sao hộ khẩu thường trú hoặc giấy tờ khác chứng minh cá nhân đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất là người dân tộc thiểu số.”

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các Quyết định phê duyệt danh mục các xã đặc biệt khó khăn gồm:
- Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;

- Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II);

- Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1995-2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và các xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010;

- Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

- Quyết định số 1105/QĐ-TTg ngày 28/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

- Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 02/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II năm 2011.

Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa ban hành Quyết định mới thay thế các Quyết định phê duyệt danh mục các xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2006-2010 thì danh mục các xã đặc biệt khó khăn được thực hiện theo các văn bản trên. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế xác định các xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn để thực hiện miễn lệ phí trước bạ theo quy định. Đối với trường hợp các xã không thuộc danh sách như trên thì phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định.