Doanh
mục các xã đặc biệt khó khăn để xác định miễn lệ phí trước bạ được thực hiện
theo các văn bản nào?
*Tại công văn số 1621/TCT-CS ngày 16 tháng 05 năm 2012 của Tổng
cục thuế trả lời công văn số 7180/CT-THNVDT ngày 12/12/2011 của Cục Thuế tỉnh
Thừa Thiên Huế về lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính
hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định miễn lệ phí trước bạ đối với:
“1. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của người dân tộc thiểu số ở các
xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân
ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó
khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân đồng
bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên. Trong đó:
- Hộ nghèo là hộ gia đình mà tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ có giấy
chứng nhận là hộ nghèo do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc được Ủy ban nhân dân
xã, phường, thị trấn (cấp xã) nơi cư trú xác nhận là hộ nghèo theo quy định về
chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số thuộc diện được miễn lệ phí
trước bạ là các cá nhân và hộ gia đình trong đó vợ hoặc chồng là người dân tộc
thiểu số.
- Vùng khó khăn được xác định theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó
khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Trường hợp này, các hộ gia đình, cá nhân khi kê khai lệ phí trước bạ phải xuất
trình cho cơ quan Thuế các giấy tờ chứng minh là người dân tộc thiểu số như:
Xác nhận của UBND xã phường nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc bản sao hộ khẩu
thường trú hoặc giấy tờ khác chứng minh cá nhân đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền
sử dụng đất là người dân tộc thiểu số.”
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các Quyết định phê duyệt danh mục các xã đặc
biệt khó khăn gồm:
- Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải
đảo;
- Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào
diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn
vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai
đoạn II);
- Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã
hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai
đoạn 1995-2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135
giai đoạn II và các xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010;
- Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc
bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện
đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của
Chương trình 135 giai đoạn II;
- Quyết định số 1105/QĐ-TTg ngày 28/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ
sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện
Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện
đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;
- Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 02/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc
giao kế hoạch vốn thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II năm 2011.
Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa ban hành Quyết định mới thay thế các
Quyết định phê duyệt danh mục các xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2006-2010 thì
danh mục các xã đặc biệt khó khăn được thực hiện theo các văn bản trên. Đề nghị
Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế xác định các xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn để
thực hiện miễn lệ phí trước bạ theo quy định. Đối với trường hợp các xã không
thuộc danh sách như trên thì phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
No comments:
Post a Comment