Tuesday, December 03, 2013

3827/TCT-CS Công văn về việc lệ phí trước bạ nhà mua theo Nghị định 61/CP. Ngày ban hành 13/11/2013


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 3827/TCT-CS
V/v lệ phí trước bạ nhà mua theo Nghị định 61/CP.
Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2013
 
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lời Công văn số 3928/CT-QLĐ ngày 03/07/2013 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về lệ phí trước bạ nhà, đất mua theo Nghị định số 61/CP, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 2, Điều 7, Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở, quy định giá bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê gồm giá nhà ở khi chuyển quyền sử dụng:

"2. Giá đất khi chuyển quyền sử dụng do Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào khung giá đất do Nhà nước quy định và căn cứ vào vị trí của đất ở và tầng nhà;
a) Đối với nhà ở một tầng và nhà ở nhiều tầng 1 hộ ở được tính 40% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng.
b) Đối với nhà ở nhiều tầng nhiều hộ được tính bằng 10% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng và phân bổ cho các tầng theo hệ số quy định."

- Tại Điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, quy định về giá tính lệ phí trước bạ nhà:

"b) Đối với nhà:
Căn cứ xác định giá trị nhà tính lệ phí trước bạ là diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ và giá 01 mét vuông nhà tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
Một số trường hợp đặc biệt xác định giá tính lệ phí trước bạ nhà như sau:
- Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh."

Căn cứ quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh. Trường hợp mua nhà theo Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ thì giá tính lệ phí trước bạ là toàn bộ nhà và đất theo giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà, đất theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 34/2013/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (03b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn
 
3825/TCT-CS Công văn về việc gia hạn sử dụng đất. Ngày 13/11/2013

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 3825/TCT-CS
V/v: Gia hạn nộp tiền sử dụng đất
Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2013

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Trả lời Công văn số 3465/CT-THNVDT ngày 14/08/2013 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về gia hạn nộp tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu quy định:
"1. Các dự án sử dụng đất vào mục đích xây nhà để bán, để cho thuê, kinh doanh kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng theo hình thức nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà chủ đầu tư đã được bàn giao đất để thực hiện nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất (SDĐ) do có khó khăn về tài chính, cụ thể là: kết quả tài chính tính đến 31/12/2012 mà lỗ hoặc chi phí của doanh nghiệp lớn hơn doanh thu do giá trị hàng tồn kho quá lớn hoặc doanh nghiệp đã phát sinh chi phí đầu tư lớn nhưng chưa có doanh thu do chưa bán được hàng thì được nộp tiền sử dụng đất trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày phải nộp tiền sử dụng đất theo thông báo lần đầu của cơ quan thuế hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không bị tính phạt chậm nộp trong thời gian này".
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Cổ phần Ngọc Sương được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất kinh doanh sang đất ở xây dựng biệt thự để bán; chuyển hình thức sử dụng đất từ thuê đất trả tiền hàng năm sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo Quyết định số 1689/QĐ-UBND và Quyết định số 1690/QĐ-UBND ngày 12/07/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa. Nếu Công ty Cổ phần Ngọc Sương chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất do khó khăn về tài chính như: kết quả tài chính tính đến 31/12/2012 mà lỗ hoặc chi phí của doanh nghiệp lớn hơn doanh do giá trị hàng tồn kho quá lớn hoặc doanh nghiệp đã thực tế chi phí đầu tư lớn nhưng chưa có doanh thu do chưa bán được hàng thì thuộc đối tượng được xem xét gia hạn nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích sử dụng để xây dựng nhà để bán theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, Cục QLCS-BTC;
- Vụ PC-TCT (01b);
- Lưu: VT, CS (03b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn


3824/TCT-TNCN Công văn về việc thu thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế là nhà, đất ở hình thành trong tương lai. Ngày ban hành 13/11/2013

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 3824/TCT-TNCN
V/v thu thuế TNCN từ thừa kế là nhà ở, đất ở hình thành trong tương lai.
Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2013
 
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 6534/CT-TTHT ngày 10/9/2013 của Cục thuế TP Hồ Chí Minh vướng mắc trong việc xác định thu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ thừa kế là nhà ở, đất ở hình thành trong tương lai. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 636 của Bộ luật Dân sự quy định thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế: "Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại."

Tại khoản 1 Điều 49 Luật công chứng quy định công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản như sau: "1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì họ có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần quyền hưởng di sản của mình cho người thừa kế khác".

Tại Khoản 3, Điều 32 Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội quy định thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: "Chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế."

Tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định 65/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định các khoản được miễn thuế TNCN: "4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau."

Tại Khoản 3, Điều 12, Chương II Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân đã nêu: "3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: "Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng."

Căn cứ các quy định trên, trường hợp cá nhân nhận tài sản thừa kế là nhà ở, đất ở hình thành trong tương lai trước ngày 01/7/2013, nay nộp hồ sơ kê khai thuế TNCN sau ngày 01/7/2013 áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế - BTC;
- Vụ Chính sách Thuế - BTC;
- Vụ Pháp chế - TCT;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, TNCN.
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn
 
3823/TCT-CS Công văn về việc trả lời chính sách thuế. Ngayg ban hành 13/11/2013

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
             Số: 3823/TCT-CS
                V/v Trả lời chính sách thuế
Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2013

Kính gửi:
Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn
(số 16 Thụy Khuê, Quận Tây Hồ, Hà Nội)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 60/CSCL-HPTW ngày 22/8/2013 của Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông thôn về việc nộp thuế nhà thầu của hợp đồng tư vấn với Trường đại học Copenhagen thuộc dự án Hỗ trợ Chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2007-2012. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 3, Mục V, Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hướng dẫn:
"Trường hợp tại điều ước quốc tế (kể cả điều ước quốc tế về ODA) mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về thuế liên quan đến việc thực hiện một dự án ODA cụ thể, khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì việc áp dụng chính sách thuế đối với dự án ODA đó thực hiện theo các điều ước quốc tế đã ký kết."
Tại khoản 1, Điều 13, Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Đan Mạch về Hỗ trợ Chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2007-2012 được ký ngày 11/12/2007 giữa Việt Nam và Đan Mạch quy định:
"1. Chính phủ Việt Nam sẽ đảm bảo thực hiện theo Quyết định số 211/1998/QĐ-TTg ngày 31/10/1998 của Thủ tướng miễn trừ cho chuyên gia nước ngoài:
a) tất cả các loại thuế đánh vào thu nhập do chương trình chi trả;
b) tất cả các loại thuế và phí nhập khẩu và xuất khẩu đối với đồ gia dụng và tài sản cá nhân còn mới hoặc đã qua sử dụng do chuyên gia, vợ, chồng hoặc người thân của họ thuộc mọi quốc tịch mang vào Việt Nam để sử dụng trong vòng 6 tháng sau khi đến Việt Nam, tái xuất khi hoàn thành dịch vụ hoặc các khoản thuế và lệ phí khi bán tại Việt Nam."
Tại điểm 3.2, Mục II, Thông tư số 123/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác đối với cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
Tại điểm 3.3, Mục II, Thông tư số 123/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về thuế TNCN của cá nhân làm việc cho nhà thầu chính, nhà thầu phụ.
Tại điểm 5, Mục II, Thông tư số 123/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về ưu đãi thuế đối với chuyên gia nước ngoài làm việc cho các dự án ODA viện trợ không hoàn lại.
Căn cứ Quyết định số 211/1998/QĐ-TTg ngày 31/10/1998 và Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 1/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA.
Tại Mục I, Phần A, Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hướng dẫn về đối tượng áp dụng.
Tại Điểm 1, Mục I, Thông tư 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam hướng dẫn về đối tượng áp dụng.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Trường đại học Copenhagen tại Đan Mạch ký hợp đồng số 22/HPTW/HĐ ngày 6/8/2008 và hợp đồng số 41/HPTW/HĐ ngày 10/12/2011 với Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn để thực hiện việc hỗ trợ, tư vấn kỹ thuật cho Dự án "Hỗ trợ Chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn (ARD SPS) giai đoạn 2007-2012", Dự án đã được gia hạn đến hết năm 2013 thì Trường đại học Copenhagen thuộc đối tượng nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 (đối với hợp đồng số 22/HPTW/HĐ nêu trên) và Thông tư 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 (đối với hợp đồng số 41/HPTW/HĐ nêu trên). Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế trước khi thanh toán cho Trường đại học Copenhagen.
Cá nhân làm việc cho Trường đại học Copenhagen thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo quy định tại Luật Thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn. Trường hợp cá nhân nước ngoài làm việc cho Trường đại học Copenhagen được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận là chuyên gia nước ngoài thì được hưởng chính sách ưu đãi theo Quy chế Chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA theo Quyết định số 211/1998/QĐ-TTg ngày 31/10/1998 (nay là Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 1/10/2009).
Tổng cục Thuế trả lời để Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, Vụ QL Thuế TNCN;
- Cục Thuế TP Hà Nội;
- Lưu: VT, CS (2b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

3821/TCT-TNCN Công văn về việc xác định thu thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản thông qua ủy quyền toàn bộ. Ngày ban hành 13/11/2013

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 3821/TCT-TNCN
V/v Xác định thu thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản thông qua ủy quyền toàn bộ
Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2013

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận
Trả lời công văn số 6198/CT-QLĐT ngày 02/10/2013 của Cục thuế tỉnh Bình Thuận về xác định thu thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản thông qua ủy quyền. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 164 Luật Dân sự quy định quyền sở hữu: "Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật. Chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có đủ ba quyền là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản…"
Tại Điều 165 Luật Dân sự quy định nguyên tắc thực hiện quyền sở hữu: "Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác."
Tại Điều 171 Luật Dân sự quy định căn cứ chấm dứt quyền sở hữu: "Quyền sở hữu chấm dứt trong các trường hợp sau đây: 1. Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác; 2. Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình;…"
Tại Khoản 5 Điều 3 Chương I Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định các khoản thu nhập chịu thuế: "Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:…d) các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức. Thu nhập chịu thuế tại khoản này bao gồm cả khoản thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật."
Tại khoản 1, Điều 12 Chương II Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản đã nêu: "Giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì giá chuyển nhượng căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất."
Căn cứ các quy định trên, theo hướng dẫn công văn tại công văn số 3373/TCT-TNCN ngày 20/9/2011 của Tổng cục Thuế và hồ sơ kèm theo công văn, trường hợp bà Nguyễn Thị Hương là người nhận ủy quyền lô đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG081724 tại thôn An Bình, xã Sông Phan, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận của bà Đặng Thị Lan Phương theo Hợp đồng số 000008091 do Văn phòng công chứng Thủ Đức (địa chỉ: số 280 A19, đường Lương Đình Của, Phường An Phú, Quận 2, TP.Hồ Chí Minh) lập, theo đó bà Hương có quyền chuyển nhượng bất động sản và có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật. Khi bà Hương chuyển nhượng lô đất cho Công ty TNHH Thương mại dịch vụ xăng dầu Bình Thuận phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNCN như sau:
1. Bà Hương phải thực hiện kê khai, nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thay cho bà Đặng Thị Lan Phương (người ủy quyền) khi nhận ủy quyền theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 3 Chương I Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ. Giá tính thuế được xác định theo bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.
2. Bà Hương phải kê khai nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả thù lao được hưởng) khi chuyển nhượng lô đất nói trên tại thôn An Bình, xã Sông Phan, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận cho Công ty TNHH Thương mại dịch vụ xăng dầu Bình Thuận.
Trường hợp giá chuyển nhượng ghi trên Hợp đồng thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, TNCN.
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ TNCN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Vi Văn D

3820/TCT-TNCN Công văn về việc xác định thuế TNCN đối với thu nhập từ thừa kế. Ngày ban hành 13/11/2013

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 3820/TCT-TNCN
V/v xác định thuế TNCN đối với thu nhập từ thừa kế.
Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2013

Kính gửi:
Văn phòng Luật sư Trương Anh Tú
(Đ/c: Số 260 Phố Xã Đàn-Đống Đa-Hà Nội).
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 25/2013/CV-VPLS ngày 29/8/2013 của Văn phòng Luật sư Trương Anh Tú kiến nghị sửa đổi công văn số 2493/TCT-TNCN ngày 05/8/2013 trả lời Cục Thuế tỉnh Bình Dương, theo hướng: "Trường hợp toàn bộ số vốn cổ phần chỉ đứng tên người chồng, nếu không có căn cứ xác nhận số cổ phần đứng tên chồng là tài sản riêng của người chồng thì đây được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Theo đó, khi người chồng mất đi, người vợ sẽ nộp thuế TNCN đối với một nửa tổng số cổ phần khi làm thủ tục sang tên". Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ pháp lý:
- Tại điểm 9, Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân quy định thu nhập chịu thuế TNCN như sau: "Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng"
- Tại điểm 9, mục II, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về tài sản thừa kế đối với các loại tài sản sau đây: "9.1. Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán.
9.2. Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân."
- Tại Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình quy định Tài sản chung của vợ chồng bao gồm: "1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, Luật dân sự nêu trên và pháp luật về thừa kế. Việc nộp thuế thu nhập cá nhân dựa trên số thu nhập nhận được từ thừa kế theo pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Văn phòng Luật sư Trương Anh Tú được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TNCN (2b)
TL TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN




Nguyễn Thị Hạnh
 

Công văn 3811/TCT-CS năm 2013 miễn, giảm thuế đối với người nộp thuế bị thiệt hại do thiên tai. Ngày ban hành 12/11/2013



BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 3811/TCT-CS
V/v miễn, giảm thuế đối với người nộp thuế bị thiệt hại do thiên tai
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2013

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình

Trả lời công văn số 330/CT-TTHT ngày 26/2/2013 và công văn số 1417/CT-TTHT ngày 09/7/2013 của Cục thuế tỉnh Thái Bình về miễn, giảm thuế của người nộp thuế bị thiệt hại do thiên tai (cơn bão số 8 năm 2012), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 9 Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 quy định: "Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế.
Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có)".
Điểm 2.1.a Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính về thuế TNDN quy định về trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Liên quan đến việc xem xét miễn, giảm thuế của người nộp thuế bị thiệt hại do thiên tai (cơn bão số 8 năm 2012) của Cục Thuế tỉnh Thái Bình nêu trên, Tổng cục Thuế đã có công văn số 307/TCT-KK ngày 22/01/2013, Thông báo số 226/TB-TCT ngày 29/8/2013 về thủ tục, hồ sơ miễn, giảm thuế đối với người nộp thuế bị thiệt hại do thiên tai gây ra.
Ngày 10/10/2013, Tổng cục Thuế đã tổ chức cuộc họp giữa các đơn vị trong Tổng cục và Cục Thuế tỉnh Thái Bình; sau đó đã có Thông báo số 228/TB-TCT ngày 11/10/2013 về vấn đề này.
Căn cứ các quy định, kết luận của Lãnh đạo Tổng cục và ý kiến của đơn vị thẩm định tại cuộc họp nêu trên, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Bình:
(1) Xác định số thuế TTĐB phải nộp theo quy định của Luật thuế TTĐB phát sinh trong năm có thiên tai.
(2) Xác định giá trị tài sản bị thiệt hại (kể cả có kết quả giám định giá trị thiệt hại thì Cục Thuế cũng phải kiểm tra xác định lại):
- Xác định giá trị thiệt hại tài sản do cơ quan bảo hiểm trả (nếu doanh nghiệp mua bảo hiểm);
- Xác định giá trị tài sản thiệt hại thu hồi được để loại trừ giá trị tài sản bị thiệt hại (nếu có);
- Xác định rõ giá trị tài sản (TSCĐ, TSLĐ), giá trị vật tư, nguyên vật liệu… bị thiệt hại do thiên tai sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB và không chịu thuế TTĐB;
- Xác định rõ giá trị thành phẩm chịu thuế TTĐB, giá trị thành phẩm không chịu thuế TTĐB bị thiệt hại (nếu có)
Việc xác định tài sản bị thiệt hại phải đảm bảo nguyên tắc:
        + Chỉ tính tài sản là hàng hóa, vật tư, phụ tùng, nhiên liệu,…; không tính các chi phí khắc phục hậu quả như tiền công, tiền lương vào giá trị tài sản bị thiệt hại;
       + Đối với hàng hóa là nguyên vật liệu, vật tư, phụ tùng, nhiên liệu: tính theo giá trị thực tế tồn kho (trước khi xảy ra thiệt hại) sau khi trừ giá trị cơ quan bảo hiểm bồi thường (nếu có), giá trị thu hồi (nếu có).
Đề nghị Cục thuế tỉnh Thái Bình xác định số thuế TTĐB được miễn giảm theo đúng quy định của Luật thuế TTĐB và nguyên tắc xác định giá trị thiệt hại nêu trên (đã được trao đổi cụ thể tại cuộc họp ngày 10/10/2013 nêu trên) để xác định số thuế TTĐB được giảm và báo cáo Tổng cục Thuế trước khi ban hành quyết định miễn giảm cho doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Thái Bình biết và thực hiện./.