Tuesday, January 28, 2014

03/2014/NĐ-CP Nghị định về thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về việc làm. Ngày ban hành 16/01/2014
CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 03/2014/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2014

NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ VIỆC LÀM
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về việc làm.
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm; Quỹ quốc gia về việc làm; chương trình việc làm địa phương và tuyển, quản lý lao động.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Bộ luật lao động.
2. Người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Bộ luật lao động.
3. Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Nghị định này.
Chương 2.
CHỈ TIÊU TẠO VIỆC LÀM TĂNG THÊM, QUỸ QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM, CHƯƠNG TRÌNH VIỆC LÀM ĐỊA PHƯƠNG
Điều 3. Chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm
1. Chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Bộ luật lao động là chỉ tiêu phản ánh số người lao động có việc làm tăng thêm trong kỳ báo cáo.
2. Ủy ban nhân dân các cấp phải xây dựng và tổ chức thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm trong các chương trình, dự án và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm, hằng năm.
3. Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm thực hiện theo quy định sau đây:
a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm tại địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên;
b) Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm tại địa phương, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợvới Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo Chính phủ kết quả thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm 05 năm và hằng năm.
Điều 4. Quỹ quốc gia về việc làm
1. Nguồn hình thành Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Nguồn hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
c) Các nguồn hp pháp khác.
2. Quỹ quốc gia về việc làm được sử dụng cho các hoạt động sau đây:
a) Cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh và người lao động để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm;
b) Hỗ trợ doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế để hạn chế người lao động mất việc làm;
c) Hỗ trợ phát triển tổ chức dịch vụ việc làm và hệ thống thông tin thị trường lao động.
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế quản lý, sử dụng Quỹ quốc gia về việc làm.
4. Hằng năm, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch bổ sung ngân sách nhà nước cho Quỹ quốc gia về việc làm, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 5. Chương trình việc làm địa phương
1. Chương trình việc làm của địa phương theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Bộ luật lao động, bao gồm: Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu, đối tượng, phạm vi thực hiện, thời gian, tổ chức thực hiện và cơ chế, chính sách để thực hiện.
2. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình việc làm của địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định; tổ chức thực hiện chương trình và hằng năm báo cáo kết quả về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Chương 3.
TUYỂN, QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
Điều 6. Tuyển lao động
Việc tuyển người lao động Việt Nam làm việc cho người sử dụng lao động Việt Nam; làm việc trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế (sau đây gọi chung là khu công nghiệp) theo quy định tại Điều 11 và Khoản 2 Điều 168 của Bộ luật lao động được quy định như sau:
1. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển người lao động Việt Nam;
2. Người lao động có quyền trực tiếp với người sử dụng lao động hoặc đăng ký tại tổ chức dịch vụ việc làm để tìm việc làm.
Điều 7. Thủ tục, trình tự tuyển lao động
1. Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức dịch vụ việc làm hoặc doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải thông báo công khai về nhu cầu tuyển lao động. Nội dung thông báo bao gồm:
a) Nghề, công việc, trình độ chuyên môn, số lượng cần tuyển;
b) Loại hợp đồng dự kiến giao kết;
c) Mức lương dự kiến;
d) Điều kiện làm việc cho từng vị trí công việc.
2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động của người lao động gồm các văn bản sau đây:
a) Phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;
b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ chuyên môn kỹ thuật; trình độ ngoại ngữ, tin học theo yêu cầu của vị trí cần tuyển;
c) Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;
d) Các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của pháp luật.
3. Khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức dịch vụ việc làm hoặc doanh nghiệp cho thuê lại lao động có trách nhiệm quản lý hồ sơ và thông báo cho người lao động thời gian tuyển lao động.
4. Người sử dụng lao động, tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải thông báo công khai kết quả tuyển lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả tuyển lao động.
5. Trường hợp người lao động không trúng tuyển hoặc không tham gia dự tuyển, người sử dụng lao động hoặc tổ chức dịch vụ việc làm hoặc doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải trả lại đầy đủ hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động yêu cầu.
6. Người sử dụng lao động chi trả các chi phí cho việc tuyển lao động và được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh các khoản chi phí sau đây:
a) Thông báo tuyển lao động;
b) Tiếp nhận, quản lý hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động;
c) Tổ chức thi tuyển lao động;
d) Thông báo kết quả tuyển lao động.
Trường hợp tuyển lao động thông qua tổ chức dịch vụ việc làm thì người sử dụng lao động phải thanh toán tiền phí dịch vụ việc làm về tuyển lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Báo cáo sử dụng lao động
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải khai trình việc sử dụng lao động với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp) nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi về lao động với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp) nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
3. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải báo cáo số lao động cho thuê lại với Sở Lao động - Thương binh và Xã hi nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
4. Đnh kỳ 06 tháng và hằng năm, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình sử dụng và thay đổi về lao động trong các doanh nghiệp tại địa phương, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
5. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình sử dụng và thay đổi về lao động trong các doanh nghiệp tại địa phương, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 9. Số quản lý lao động
Người sử dụng lao động lập số quản lý lao động, quản lý và sử dụng số theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Chương 4.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2014.
2. Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về việc làm hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 11. Trách nhim thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./


Nơi nhận:
Ban Bí thư Trung ương Đảng;Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;Văn phòng Tổng Bí thư;Văn phòng Chủ tịch nước;Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;Văn phòng Quốc hội;Tòa án nhân dân ti cao;Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;Kiểm toán Nhà nước;Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;Ngân hàng Chính sách xã hội;Ngân hàng Phát triển Việt Nam;Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐTcác Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;Lưu: Văn thư, KGVX (3b). 300
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG



Nguyễn Tấn Dũng


Tuesday, January 21, 2014

94/TCT-CS Công văn về xuất hóa đơn trả lại tài sản do chuyển đổi vốn góp. Ngày ban hành 08/01/2014

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 94/TCT-CS
V/v Xuất hóa đơn trả lại tài sản do chuyển đổi vốn góp
Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2014
 
                            Kính gửi:Công ty cổ phần TAP Việt Nam
(356 Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 19/2013/CV ngày 01/10/2013 của Công ty cổ phần TAP Việt Nam về việc xuất hóa đơn trả lại tài sản góp vốn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 12, Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Điểm g, Khoản 1, Điều 4 Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

Căn cứ Điểm a, Khoản 3, Điều 60 Luật doanh nghiệp.
Căn cứ các quy định trên và theo trình bày của Công ty cổ phần TAP Việt Nam thì nội dung trả lời Công ty tại công văn số 4749/CV-TTHTNNT&AC của Chi cục Thuế Đống Đa ngày 17/05/2013 và công văn số 38381/CT-HTr của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 26/9/2013 là phù hợp.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần TAP Việt Nam biết./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Cục Thuế TP Hà Nội;
- Lưu: VT, CS (2b)
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân
 

65/TCT-CS Công văn về sử dụng hóa đơn chứng từ đối với hoạt động xuất khẩu lao động. Ngày ban hành 07/01/2014

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 65/TCT-CS
V/v: sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hoạt động xuất khẩu lao động
Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 32195/CT-HTr ngày 15/8/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hoạt động xuất khẩu lao động ra nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ vào Điểm 2b Điều 9 Thông tư 06/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
"2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có cam kết của tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam; Cam kết của cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ."

Căn cứ Điểm 3.c1 Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/TT-BTC ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

"3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng.
c) Các trường hợp thanh toán khác đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định của Chính phủ:
c.1) Trường hợp xuất khẩu lao động mà cơ sở kinh doanh xuất khẩu lao động thu tiền trực tiếp của người lao động thì phải có chứng từ thu tiền mặt của người lao động."

Căn cứ Điểm 2c Điều 3 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa cung cấp dịch vụ:
"c) Hóa đơn xuất khẩu là loại hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này)."

Trong công văn của Cục Thuế thành phố Hà Nội không nêu rõ trường hợp của Công ty cổ phần thủy sản khu vực I ký hợp đồng xuất khẩu lao động trực tiếp với công ty ở nước ngoài hay ký hợp đồng với công ty Việt Nam để xuất khẩu lao động ra nước ngoài? Theo hợp đồng thì khoản thu về phí dịch vụ xuất khẩu lao động của Công ty được quy định cụ thể như thế nào? do Công ty nước ngoài chi trả hay do người lao động Việt Nam chi trả trực tiếp cho Công ty? Việc thanh toán được quy định như thế nào?
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ các quy định nêu trên và tình hình thực tế tại Công ty để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định.
Trường hợp còn vướng mắc, cần xin ý kiến của Tổng cục Thuế, đề nghị Cục Thuế nêu rõ tình hình thực tế liên quan đến việc xử lý thủ tục về thuế, gửi tài liệu liên quan và đề xuất phương án giải quyết cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Lưu: VT, CS (3b)
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân
VĂN BẢN PHÁP LUẬT » VĂN BẢN VỀ THUẾ » VĂN BẢN HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ » VĂN BẢN HƯỚNG DẪN

 69/TCT-CS công văn về tên loại hóa đơn. Ngày ban hành 07/01/2014

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 69/TCT-CS
V/v: tên loại hóa đơn
Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2014
 

Kính gửi: Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính.
 
Tổng cục Thuế nhận được Phiếu chuyển văn bản đề ngày 22/10/2013 của Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính chuyển email của độc giả Nguyễn Lữ, (đ/c: Đà Nẵng, email: lu.acc81@gmail.com) nêu vướng mắc về tên loại hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 1 điều 4 Thông tư số 64/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập:
"1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.
a) Tên loại hóa đơn
Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hóa đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG…
Trường hợp hóa đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại hóa đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU BẢO HÀNH, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU BẢO HÀNH), HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU THU TIỀN, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU THU TIỀN)…"

- Tại khoản 1, khoản 2 điều 14 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc lập hóa đơn quy định:
"b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa"
"2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức "Ngày tháng năm" lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền…"

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp công ty của độc giả Nguyễn Lữ muốn thiết kế tên loại hóa đơn kiêm phiếu thu tiền thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 4 và khoản 1, khoản 2 điều 14 Thông tư số 64/2013/TT-BTC.

Tổng cục Thuế thông báo để Cổng thông tin điện tử biết và thông tin tới bạn đọc./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- CT TP Đà Nẵng;
- Vụ PC-TCT
- Lưu: VT, CS (2)
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân
 

 32/TCT-CS Công văn về hóa đơn GTGT đối với hoạt động bán lẻ. Ngày ban hành 02/01/2014

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 32/TCT-CS
V/v Hóa đơn GTGT đối với hoạt động bán lẻ.
Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2014
 
                       Kính gửi:- Công ty TNHH Thực phẩm & Nước giải khát Ý tưởng Việt (76 Lê Lai, P. Bến Thành, Q.1, TP. HCM);
- Công ty liên doanh TNHH KFC Việt Nam (292 Bà Triệu, Hà Nội).

Trả lời Công ty TNHH Thực phẩm & Nước giải khát Ý Tưởng Việt (VIFB) và Công ty liên doanh TNHH KFC Việt Nam về việc đề nghị hướng dẫn về việc lập hóa đơn GTGT cho doanh thu bán lẻ của Công ty, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Khoản 2.b Điều 14 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì:

"Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ "người mua không lấy hóa đơn" hoặc "người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế".

Đề nghị Công ty TNHH Thực phẩm & Nước giải khát Ý tưởng Việt và Công ty liên doanh TNHH KFC Việt Nam thực hiện theo đúng quy định nêu trên.

Tổng cục Thuế thông báo để các đơn vị được biết./.
 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT: Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Cục Thuế TP. HCM;
- Cục Thuế TP. Hà Nội;
- Vụ PC, TVQT;
- Lưu: VT, CS (2b).
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

66/TCT-CS Công văn về lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu. Ngày ban hành 07/01/2014

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 66/TCT-CS
V/v: lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu
Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2014

Kính gửi: Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính

Trả lời vướng mắc của bạn đọc Hoàng Thị Hòa (ruly259@gmail.com) do Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính chuyển đến về việc xuất hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 153/2010/TT-BTC qui định về ngày lập hóa đơn:
"2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức "Ngày tháng năm" lập hóa đơn

Ngày lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thỏa thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan."

Căn cứ Khoản 5 Điều 33 Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ:

"5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán trên 200.000 đồng cho người mua theo quy định tại Nghị định này. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua."

Căn cứ các quy định trên, đề nghị Công ty của bạn đọc liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.

Tổng cục Thuế trả lời để Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính được biết và thông tin với bạn đọc./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Lưu: VT, CS (3b)
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân
 

14/TCT-CS Công văn về chính sách thuế trong trường hợp hoán đổi bất động sản. Ngày ban hành 02/01/2014

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 14/TCT-CS
V/v: Chính sách thuế trong trường hợp hoán đổi bất động sản
Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa

Trả lời Công văn số 3339/CT-THNVDT ngày 6/8/2013 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về chính sách thuế trong trường hợp hoán đổi bất động sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Về thuế giá trị gia tăng:
- Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ:

+ Tại Khoản 2, Điều 5, Chương I quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng:

"Các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác, trừ khoản lãi cho vay doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng nhận được.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền."

+ Tại Khoản 9, Điều 7, Mục 1, Chương II quy định:
"Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá trị tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
a) Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:

a.4) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế GTGT. Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng."

- Tại Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định:

"3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Chương I như sau:
"2. Các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu từ bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chỉ để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ thì cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định…"

Về thuế thu nhập doanh nghiệp:
Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định:

- Tại Tiết k, Điểm 2.2, Khoản 2, Điều 6, Chương II, quy định:
"k) Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử  dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là tài sản cố định vô hình; Tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định hữu hình vào sử dụng. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bất động sản (tài sản) phù hợp với giá thị trường nhưng không được thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản…"

- Tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 17, Chương V quy định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản:
"1. Thu nhập chịu thuế.
Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng doanh thu thu được từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ giá vốn của bất động sản và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

a) Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
a.1) Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản phù hợp với quy định của pháp luật (bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có).
Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản thì tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản.

b.2) Chi phí chuyển nhượng bất động sản được trừ bao gồm:
- Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

+ Trường hợp doanh nghiệp đổi công trình lấy đất của Nhà nước thì giá vốn được xác định theo giá trị công trình đã đổi, trừ trường hợp thực hiện theo quy định riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật…

3. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất 25%.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Không áp dụng mức thuế suất ưu đãi; thời gian miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Chương VI Thông tư này đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Trường hợp hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ thì khoản lỗ này không được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập khác mà được chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của các năm sau (nếu có). Thời gian chuyển lỗ tối đa không quá 5 năm liên tục, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ…"

Về lệ phí trước bạ:
- Căn cứ Thông tư số 09/2001/TT-BTM ngày 13/4/2001 của Bộ Thương mại hướng dẫn về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng quản lý thị trường ở địa phương:

+ Tại Khoản 1, Mục II quy định nhiệm vụ của Chi cục Quản lý thị trường:
"Chi cục Quản lý thị trường là tổ chức trực thuộc Sở Thương mại hoặc Sở có chức năng quản lý Nhà nước về thương mại (sau đây gọi tắt là Sở). Chi cục có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các hành vi buôn bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả lưu thông trên thị trường; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thương mại đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương…"

+ Tại Khoản 2, Mục II quy định nhiệm vụ của Đội Quản lý thị trường:
"Đội quản lý thị trường là đơn vị trực thuộc Chi cục Quản lý thị trường. Đội thực hiện các nhiệm vụ sau:…"
- Tại Khoản 14, Điều 3, Chương I, Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:
"Nhà, đất thuộc tài sản nhà nước dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật."

Căn cứ các quy định trên và hồ sơ kèm theo, trường hợp Công ty TNHH Sao Mai Anh hoán đổi một phần diện tích nhà đất số 72 đường 23 tháng 10, phường Phương Sơn, thành phố Nha Trang (do Công ty TNHH Sao Mai Anh làm chủ sử dụng đất và sở hữu tài sản trên đất) với nhà đất số 70 đường 23 tháng 10, phường Phương Sơn, thành phố Nha Trang (thuộc sở hữu Nhà nước, hiện do Đội Quản lý thị trường số 1 đang sử dụng) theo Quyết định số 1059/QĐ-UBND ngày 26/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Việc hoán đổi nhà đất nêu trên là ngang giá và Công ty TNHH Sao Mai Anh có trách nhiệm bồi thường trụ sở làm việc của Đội Quản lý thị trường số 1 theo đơn giá hiện hành số tiền là 1,441 tỷ đồng thì:

1. Đối với Công ty TNHH Sao Mai Anh (Công ty):
- Về thuế giá trị gia tăng: Công ty phải lập hóa đơn và kê khai nộp toàn bộ thuế giá trị gia tăng đầu ra. Trên hóa đơn giao cho Đội Quản lý thị trường số 1 ghi rõ giá trị nhà, giá trị đất, tiền thuế giá trị gia tăng (theo quy định đối với hoạt động kinh doanh bất động sản). Đối với khoản chi bồi thường trụ sở làm việc cho Đội quản lý thị trường số 1, khi chi trả tiền bồi thường Công ty lập chứng từ chi theo quy định.

- Về thuế thu nhập doanh nghiệp: Công ty không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản khi nhận hoán đổi diện tích nhà, đất nêu trên.
Số tiền bồi thường trụ sở làm việc cho Đội quản lý thị trường số 1 (1,441 tỷ đồng) nếu được xác định là khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định hữu hình vào sử dụng thì được trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và trích khấu hao theo quy định tại Tiết k Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC nêu trên. Trường hợp số tiền 1,441 tỷ đồng được xác định là khoản chi phí chuyển nhượng bất động sản theo quy định tại Điểm b.2 Khoản 1 Điều 17 Thông tư số 123/2012/TT-BTC thì được trừ vào thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định.

- Về giá trị nhà, đất nhận hoán đổi: Công ty căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm hoán đổi và Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa để làm căn cứ ghi sổ sách kế toán; Không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với quyền sử dụng đất nhận hoán đổi.

- Về lệ phí trước bạ: Công ty phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Đối với Đội Quản lý thị trường số 1:
- Về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp: Đơn vị không phải lập hóa đơn và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp khi nhận hoán đổi một phần diện tích nhà, đất nêu trên.

- Về lệ phí trước bạ: Đơn vị không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tài sản làm trụ sở làm việc theo Đội Quản lý thị trường.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT)
- Lưu: VT, CS (03b)
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn